Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất tại Khánh Hòa từ 30/4/2026 theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 95 lượt xem
18:00 | 08/05/2026
Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất tại Khánh Hòa từ 30/4/2026 theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND mới nhất? Phạm vi điều chỉnh cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất tại Khánh Hòa từ 30/4/2026 theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND mới nhất?
  2. Các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị quyết 254 2025?
  3. Quy định về bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị quyết 254 mới nhất?

Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất tại Khánh Hòa từ 30/4/2026 theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND mới nhất?

UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định 32/2026/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 Quy định nội dung, biện pháp hỗ trợ khác khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Thực hiện quy định nội dung, biện pháp hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 4, điểm c khoản 9, khoản 12 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (Nghị quyết số 254/2025/QH15); khoản 6 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (Nghị định 49/2026/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

Tại Điều 5 Quyết định 32/2026/QĐ-UBND quy định về Bố trí tái định cư theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 cụ thể như sau:

[1] Thời gian và kinh phí bố trí tái định cư: Trường hợp đủ điều kiện tái định cư và bố trí tái định cư ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi thì được hỗ trợ tạm cư theo thời gian và mức hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quy định này.

[2] Tổ chức thực hiện bố trí tái định cư: Khu tái định cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Trường hợp phải bố trí tái định cư tại địa bàn hành chính cấp xã khác thì ưu tiên bố trí tại địa bàn cấp xã có điều kiện tương đương với địa bàn có đất thu hồi. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác định điều kiện tái định cư, phê duyệt phương án bố trí tái định cư, gửi hồ sơ và phương án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Khu tái định cư để lập thủ tục giao đất cho đối tượng tái định cư.

[3] Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm làm việc, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Khu tái định cư về số lượng, vị trí khu tái định cư. Trường hợp chưa thống nhất thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất tại Khánh Hòa từ 30/4/2026 theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND mới nhất?

Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất tại Khánh Hòa từ 30/4/2026 theo Quyết định 32/2026/QĐ-UBND mới nhất? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị quyết 254 2025?

Theo đó, tại khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

(1) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024 quy định về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau, theo đó, các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

(i) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024;

(ii) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

(iii) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024;

(iv) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;

(v) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

(vi) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

(2) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai 2024 quy định đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý

(i) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý, bao gồm:

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

- Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

- Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;

- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Đất chưa sử dụng.

(3) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

(i) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(ii) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(iii) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(iv) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

(v) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(vi) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(vii) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(viii) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Và khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024 quy định về thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng gồm:

(i) Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật bao gồm:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;

- Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

(ii) Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.

(4) Các trường hợp khác do Chính phủ quy định

Quy định về bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị quyết 254 mới nhất?

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số quy định về bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

- Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường theo thiệt hại thực tế theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Rừng tự nhiên, rừng trồng thì thực hiện việc bồi thường theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất