Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức? Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp đúng không?

Đặng Trần Trà My 594 lượt xem
15:19 | 23/01/2026
Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức? Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp đúng không?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức? Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp đúng không?
  2. Hiện nay, thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
  3. Lãi suất cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 là bao nhiêu?

Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức? Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp đúng không?

Vừa qua, ngày 13/10/2025, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

>>> Xem chi tiết Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025 Tải về

Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ (tại Văn bản 8764/BNV-CVL ngày 01/10/2025) về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

Theo đó, công chức, viên chức sẽ nghỉ Tết Âm lịch 2026 bắt đầu từ thứ Bảy ngày 14/2/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/2/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).

Như vậy, kỳ nghỉ tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tục gồm 5 ngày nghỉ Tết theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và 4 ngày nghỉ cuối tuần.

Ngoài ra, đối với người lao động sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế và lịch nghỉ đối với công chức, viên chức, người sử dụng lao động bố trí lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho người lao động, cụ thể:

Lựa chọn 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.

Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như phương án đối với công chức, viên chức; khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức? Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp đúng không?

Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức? Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 kéo dài 9 ngày liên tiếp đúng không? (Hình ảnh từ Internet)

Hiện nay, thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
[...]
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
[...]

Căn cứ khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[...]
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Theo đó, điều kiện về thu nhập đối với người lao động để được mua nhà ở xã hội được quy định như sau:

- Không quá 20 triệu đối với người độc thân;

- Không quá 30 triệu đối với người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên;

- Không quá 40 triệu đối với vợ chồng.

Lãi suất cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
3. Mức vốn vay:
a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;
b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

Theo đó, lãi suất cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 bằng 5,4%/năm.

Ngoài ra, mức vốn vay trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà. Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất