Chi tiết Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp từ ngày nào đến ngày nào?

Phan Thị Huyền Trân
15:19 | 23/01/2026
Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp từ ngày nào đến ngày nào? Đi làm vào ngày nghỉ Tết thì nhận lương bao nhiêu? Mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp từ ngày nào đến ngày nào?
  2. Đi làm vào ngày nghỉ Tết Âm lịch 2026 thì nhận được mức lương bao nhiêu?
  3. Mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Chi tiết Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp từ ngày nào đến ngày nào?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, vào Tết Âm lịch, người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết Âm lịch.

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Phân quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động, tiền lương áp dụng với người sử dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
1. Nhiệm vụ, quyền hạn quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 92 của Bộ luật Lao động do Thủ tướng Chính phủ thực hiện.
2. Nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 112 của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội).

Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 (Tết Bính Ngọ) sẽ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện thông báo cụ thể.

Ngày 13/10/2025, Văn phòng Chính phủ có Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025 về truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

>> Xem chi tiết Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025: Tải về

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ (tại Công văn 8764/BNV-CVL năm 2025) về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026. Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định.

Các cơ quan, đơn vị bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm công tác phục vụ Nhân dân.

Trước đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8764/BNV-CVLnăm 2025 gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.

Theo phương án đề xuất của Bộ Nội vụ, công chức, viên chức sẽ nghỉ Tết âm lịch từ thứ Bảy ngày 14/2/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/2/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).

Như vậy, Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp gồm 5 ngày nghỉ Tết theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và 4 ngày nghỉ cuối tuần.

Cụ thể cán bộ, công chức, viên chức sẽ nghỉ Tết âm lịch từ thứ Bảy ngày 14/2/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/2/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).

Chi tiết Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp từ ngày nào đến ngày nào?

Chi tiết Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày liên tiếp từ ngày nào đến ngày nào? (Hình từ Internet)

Đi làm vào ngày nghỉ Tết Âm lịch 2026 thì nhận được mức lương bao nhiêu?

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Nguyên đán 2025 thì được hưởng mức lương như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.

- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.

Mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), theo đó điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 như sau:

(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) nêu trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nêu trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) nêu trên và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Như vậy, kể từ ngày 10/10/2025, mức trần thu nhập để được xét mua, thuê mua nhà ở xã hội như sau:

- 20 triệu đồng/tháng đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân;

- 40 triệu đồng/tháng đối với người đã kết hôn;

- 30 triệu đồng/tháng với trường hợp người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất