Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán 2026 của CBCCVC và người lao động?
Bộ Nội vụ đã ban hành Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
>> Xem chi tiết Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025: Tải về
Theo đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 và căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau:
(1) Cán bộ, công chức viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 như sau:
Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Theo đó, tính cả ngày nghỉ hằng tuần thì công chức viên chức sẽ nghỉ Tết Âm lịch 2026 09 ngày từ thứ Bảy ngày 14/2/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/2/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).
Như vậy, Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán 2026 của cán bộ, công chức viên chức là Thứ hai, ngày 23/2/2026 (tức mùng 7 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).
(2) Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật.
(3) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại mục (1) nêu trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2026 như sau:
- Phương án 01: Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ. Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán 2026 là Thứ bảy ngày 21/02/2026 Dương lịch (tức mùng 5 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).
- Phương án 02: Lựa chọn nghỉ 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ. Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán 2026 là Thứ sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức mùng 4 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).
- Phương án 03: Lựa chọn nghỉ 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ. Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán 2026 là Thứ năm ngày 19/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 3 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).
Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.
Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức; Khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán 2026 của CBCCVC và người lao động? (Hình từ Internet)
Đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2026 thì nhận được mức lương bao nhiêu?
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Nguyên đán 2026 thì được hưởng mức lương như sau:
- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.
- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.
Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), theo đó điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 như sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) nêu trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nêu trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) nêu trên và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];