Làm sạch dữ liệu đất đai: Hướng dẫn xử lý khi người dân không cung cấp sổ đỏ, thẻ căn cước?
Theo tài liệu hướng dẫn thu thập thông tin các loại giấy chứng nhận và xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025, khi chủ sử dụng đất không phối hợp hoặc cố tình không cung cấp Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD thì thực hiện như sau:
Tổ thu thập tiếp tục tuyên truyền, vận động, giải thích về quy định pháp luật và lợi ích của việc cung cấp thông tin; Báo cáo UBND cấp xã để có phương án xử lý phù hợp.
>>> TẢI VỀ Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 <<<
>>> TẢI VỀ <<< Tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
(*Trên đây là thông tin Làm sạch dữ liệu đất đai: Hướng dẫn xử lý khi người dân không cung cấp sổ đỏ, thẻ căn cước?)

Làm sạch dữ liệu đất đai: Hướng dẫn xử lý khi người dân không cung cấp sổ đỏ, thẻ căn cước? (Hình từ Internet)
Yêu cầu về thu thập thông tin các loại giấy chứng nhận đối với nơi chưa xây dựng CSDL trong công tác làm sạch dữ liệu đất đai là gì?
Tại Phụ lục 03 Tài liệu hướng dẫn ban hành kèm theo Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 có nêu yêu cầu trong thu thập thông tin các loại giấy chứng nhận và xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu như sau:
- Hướng dẫn thu thập các các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu về nhà ở (viết tắt GCN) và thẻ căn cước/Căn cước công dân (CCCD) của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở đối với nơi chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai.
- Tạo lập CSDL ban đầu đối với thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xây dựng CSDL đất đai.
- Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư.
Ngoài ra, các thông tin cần thu thập đối với các thửa đất ở, nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận, thẻ căn cước/CCCD của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (Biểu mẫu số 01), gồm các trường thông tin như sau:
(1) Nhóm thông tin về thửa đất
- Mã thửa đất;
- Mã đơn vị hành chính cấp xã;
- Số hiệu tờ bản đồ;
- Số thứ tự thửa đất;
- Loại đất/mục đích sử dụng;
- Diện tích;
- Địa chỉ thửa đất;
- Hình thức sử dụng;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Nguồn gốc sử dụng đất;
- Thông tin tọa độ định vị thửa đất.
(2) Nhóm thông tin về người sử dụng đất ở, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Họ và tên chủ sử dụng;
- Ngày tháng năm sinh chủ sử dụng;
- Giới tính chủ sử dụng;
- Số Định danh cá nhân;
- Địa chỉ thường trú của chủ sử dụng.
Đối với chủ sử dụng là tổ chức, nhập các trường thông tin:
- Số định danh tổ chức (đối với chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức);
- Tên tổ chức (đối với chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức);
- Họ và tên người đại diện pháp luật (đối với chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức);
- Số định danh người đại diện pháp luật (đối với chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức).
(3) Nhóm thông tin về tài sản gắn liền với đất
Đối với nhà ở riêng lẻ:
- Loại nhà ở;
- Diện tích xây dựng;
- Diện tích sàn;
- Hình thức sở hữu;
- Thời hạn sở hữu;
- Cấp hạng.
Đối với nhà chung cư:
- Loại nhà ở (căn hộ);
- Tên nhà chung cư;
- Diện tích sàn sử dụng căn hộ;
- Hình thức sở hữu;
- Thời hạn sở hữu;
- Hạng mục được sở hữu chung ngoài căn hộ.
(4) Nhóm thông tin về Giấy chứng nhận (GCN)
- Mã GCN;
- Số phát hành GCN;
- Ngày cấp GCN;
- Số vào sổ cấp GCN;
- File quét GCN (PDF/A).
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định thế nào?
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định tại Điều 163 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
(1) Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
(2) Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
(3) Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
- Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];