Người dân cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày?

Nguyễn Phương Linh 1,220 lượt xem
15:50 | 10/11/2025
Người dân cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày? Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Người dân cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày?
  2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định ra sao?
  3. Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?

Người dân cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày?

Ngày 31/8/2025, Bộ Công an - Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

>>> TẢI VỀ Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025

Người dân có thể tham khảo chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày như sau:

Hà Nội:

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);

- Căn cước/Căn cước công dân;

- Các giấy tờ về chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; hợp đồng mua bán; quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; giấy tờ liên quan đến biến động đất đai (nếu có).

Khi UBND phường, xã thông báo, các chủ sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cần phối hợp với chính quyền địa phương cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ trên để chính quyền địa phương thu thập, quét (scan) tài liệu theo quy định.

Đối với các trường hợp mất, hỏng hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận, người dân nên liên hệ sớm với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND phường/xã nơi có đất để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục cấp mới hoặc cấp lại. Thành phố cũng khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến để tra cứu, cập nhật thông tin và theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ mà không cần phải đi lại nhiều lần.

Thanh Hóa:

[1] Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ, sổ hồng).

[2] Căn cước công dân gắn chip (hoặc CMND cũ nếu chưa đổi, nhưng khuyến khích CCCD để đồng bộ dữ liệu).

[3] Giấy tờ liên quan đến thửa đất/nhà ở (nếu có): hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, quyết định giao đất, cho thuê đất…

[4] Thông tin hộ khẩu (nếu cần đối chiếu, nhất là với các trường hợp chưa cập nhật nơi ở mới).

*Trường hợp đặc biệt

- Nếu đất/nhà chưa có sổ đỏ: Cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý hiện có (giấy tờ mua bán viết tay, giấy tờ kê khai, biên lai nộp thuế đất, xác nhận của chính quyền địa phương…).

- Nếu chủ sử dụng đất đã mất: Người thừa kế cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, giấy chứng tử, văn bản thừa kế…).

- Nếu đất đang tranh chấp: Vẫn kê khai, nhưng sẽ được phân loại riêng để xử lý sau.

*Lưu ý quan trọng:

- Người dân không phải nộp lại những giấy tờ đã có trong hệ thống, chỉ cần mang bản gốc để đối chiếu.

- Các thông tin sau khi số hóa sẽ được liên thông với dữ liệu dân cư, giúp giảm thủ tục hành chính về sau.

- Nên kiểm tra kỹ thông tin trên sổ đỏ/sổ hồng (tên, số thửa, diện tích…) trước khi nộp để tránh sai sót.

Như vậy, tham khảo nội dung trên thì để làm sạch dữ liệu đất đai cần những giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;

- Các giấy tờ về chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; hợp đồng mua bán; quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; giấy tờ liên quan đến biến động đất đai (nếu có).

- Thông tin hộ khẩu (nếu cần đối chiếu, nhất là với các trường hợp chưa cập nhật nơi ở mới).

Người dân cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày?

Người dân cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày? (Hình từ Internet)

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 163 Luật Đất đai 2024 quy định hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:

[1] Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.

[2] Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.

[3] Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

- Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?

Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

- Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có liên quan.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ thống; chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho người sử dụng hệ thống.

- Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống.

- Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực hiện đăng ký Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn vị và cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy định.

- Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất