TOÀN VĂN Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước?

Nguyễn Phương Linh 306 lượt xem
19:30 | 28/11/2025
TOÀN VĂN Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước? Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước?
  2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được quy định như thế nào?
  3. Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước được quy định như thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước?

Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước.

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước bao gồm các thông tin, dữ liệu của: quy hoạch tài nguyên nước quốc gia; quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước liên quốc gia; nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.

[2] Dữ liệu quy hoạch tài nguyên nước quốc gia, gồm:

- Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh quy hoạch, Quyết định phê duyệt quy hoạch và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

- Dữ liệu tổng hợp về tổng lượng nước mặt, nước dưới đất hiện trạng và dự báo trong kỳ quy hoạch theo các vùng kinh tế và các lưu vực sông;

- Dữ liệu về nhu cầu sử dụng nước hiện trạng và dự báo trong kỳ quy hoạch theo các vùng kinh tế và các lưu vực sông.

[3] Dữ liệu quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, gồm:

- Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh quy hoạch, Quyết định phê duyệt quy hoạch và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

- Phân vùng quy hoạch;

- Chức năng cơ bản của nguồn nước hiện trạng và mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch;

- Lượng nước có thể khai thác, sử dụng và ngưỡng giới hạn khai thác;

- Nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch;

- Dòng chảy tối thiểu;

- Đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước.

[4] Dữ liệu quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước liên quốc gia gồm: Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh quy hoạch, Quyết định phê duyệt quy hoạch, các loại hồ sơ pháp lý kèm theo và các dữ liệu liên quan khác.

[5] Dữ liệu nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh, gồm:

- Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh và Quyết định phê duyệt quy hoạch;

- Chức năng cơ bản nguồn nước hiện trạng và mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch;

- Nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch;

- Dòng chảy tối thiểu;

- Đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước.

[6] Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước quy định tại mục III, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 64/2025/TT-BNNMT.

Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu thành phần, bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu về nguồn nước, lưu vực sông;

- Cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước;

- Cơ sở dữ liệu về kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

- Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước;

- Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước.

Sơ đồ mô hình tổ chức Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 64/2025/TT-BNNMT.

[2] Dữ liệu không gian về tài nguyên nước sử dụng các hệ quy chiếu, hệ tọa độ theo quy định hiện hành trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

[3] Danh mục dữ liệu chủ:

- Dữ liệu lưu vực sông;

- Dữ liệu về nguồn nước.

Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước bao gồm thông tin, dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước, quan trắc khí tượng thủy văn và quan trắc chất lượng môi trường nước.

[2] Thông tin, dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước, gồm:

- Lưu lượng, mực nước, chất lượng nước tại các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt;

- Mực nước, chất lượng nước tại các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

[3] Thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng, thủy văn, gồm:

- Lượng bốc hơi tại trạm khí tượng;

- Lượng mưa tại trạm đo mưa, trạm khí tượng, trạm thủy văn, tại công trình đập, hồ chứa có quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định;

- Lưu lượng, mực nước, chất lượng nước, độ mặn và các yếu tố khác tại trạm thủy văn và trạm đo mặn;

- Mực nước biển tại trạm hải văn.

[4] Thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường nước tại trạm quan trắc môi trường nước.

[5] Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước quy định tại mục V, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 64/2025/TT-BNNMT.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất