Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì?

04:40 | 07/10/2025
Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì? Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?
Nội dung chính
  1. Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì?
  2. Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?
  3. 8 thành phần cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì?

Theo Mục 2 Kế hoạch 77/KH-UBND năm 2025 Tải về của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về kế hoạch về việc triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có nội dung như sau:

04 Nội dung chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang bao gồm:

[1] Hoàn thiện Cơ sở dữ liệu đất đai đã có đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống"

- Rà soát, phân loại dữ liệu đất đai đã được xây dựng từ trước đến nay thành 03 nhóm:

+ Nhóm đã được xây dựng CSDL và dữ liệu đất đai đang được sử dụng và đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống";

+ Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu cần làm đúng, làm đủ, bổ sung và xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu không sử dụng được, cần phải xây dựng lại mới.

- Xác thực thông tin của Chủ sở hữu quyền sử dụng đất, Chủ sở hữu nhà ở trên CSDL hiện có với CSDL quốc gia về dân cư.

- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, nhập bổ sung thông tin còn thiếu của các thửa đất, thông tin thẻ căn cước/Căn cước công dân (CCCD) của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản vào CSDL đất đai.

[2] Xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai

- Thu thập bản sao/bản chụp các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu về nhà ở và thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.

- Số hóa, quét Giấy chứng nhận và xây dựng, tạo lập dữ liệu của chủ sử dụng đất ở, nhà ở. Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư.

- Triển khai tiện ích trên ứng dụng VneID, tuyên truyền, vận động, hướng dẫn để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản xác nhận thông tin đất đai.

[3] Đồng bộ, kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất, dùng chung

- Đồng bộ CSDL đất đai của các xã, phường, tỉnh Tuyên Quang tập trung, thống nhất về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương.

- Kết nối, chia sẻ, thống nhất, dùng chung CSDL quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh với CSDL quốc gia về dân cư, các bộ, ngành, địa phương và trong toàn bộ hệ thống chính trị.

- Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai với các cơ quan tại địa phương để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp.

[4] Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu đất đai , dịch vụ công trực tuyến

- Tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL quốc gia về đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.

- Tổ chức, chỉnh lý CSDL đất đai sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời bổ sung thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia, hệ thống định danh địa điểm quốc gia và CSDL quốc gia khác.

- Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của hệ thống, có phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.

*Vừa rồi là thông tin về làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì?

Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì?

Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?

Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

- Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có liên quan.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ thống; chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho người sử dụng hệ thống.

- Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống.

- Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực hiện đăng ký Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn vị và cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy định.

- Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

8 thành phần cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Căn cứ quy định tại Điều 165 Luật Đất đai 2024 8 thành phần cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm:

(1) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

(2) Cơ sở dữ liệu địa chính;

(3) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

(4) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

(5) Cơ sở dữ liệu giá đất;

(6) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;

(7) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;

(8) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất