Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội năm 2026 theo Quyết định 25 chi tiết thế nào?
Vừa qua ngày 13/02/2026, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 25/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 33/2025/QĐ-UBND về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> TẢI VỀ Quyết định 25/2026/QĐ-UBND Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội năm 2026
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 23/02/2026.
Theo đó khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn thông thủy/tháng.
Loại nhà chung cư | Giá tối thiểu (đồng/m2 /tháng) | Giá tối đa (đồng/m2 /tháng) |
Nhà chung cư không có thang máy | 700 | 5.000 |
Nhà chung cư có thang máy | 1.200 | 16.500 |
Lưu ý: Trong Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội này chưa bao gồm: Bảo hiểm cháy nổ; mức thù lao của các thành viên của Ban quản trị; các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ cao cấp như tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, internet, hoặc các dịch vụ cao cấp khác.
Hiện tại thị trường nhà chung cư tại Hà Nội vẫn tăng trưởng khá mạnh nhưng đang có những thay đổi đáng chú ý: nguồn cung căn hộ mới dự kiến tăng mạnh trong năm 2026 với nhiều dự án ở khu vực ven đô, các khu đô thị vệ tinh và các sản phẩm đa phân khúc được tung ra để đáp ứng nhu cầu thực của người mua hơn là chỉ phục vụ đầu tư.
Nhìn chung, thị trường chung cư Hà Nội đang chuyển sang giai đoạn cân bằng hơn giữa cung và cầu, với thanh khoản ổn định và định hướng phát triển lâu dài hơn.
>>> Xem chi tiết tại Bán Căn hộ chung cư tại Hà Nội - Tin mới cập nhật

Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội năm 2026 theo Quyết định 25 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư năm 2026 được quy định như thế nào theo Luật Nhà ở 2023?
Căn cứ theo Điều 151 Luật Nhà ở 2023 quy định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
[1] Việc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư phải bảo đảm công khai, minh bạch và căn cứ vào nội dung công việc cần quản lý vận hành và các dịch vụ sử dụng đối với từng loại nhà chung cư.
[2] Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam và tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.
[3] Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:
- Trường hợp chưa tổ chức được Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
- Trường hợp đã tổ chức được Hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành và Hội nghị nhà chung cư thỏa thuận, thống nhất quyết định.
[4] Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư trong hợp đồng thuê nhà; trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở 2023.
[5] Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác định theo nguyên tắc sau đây:
- Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động trong khu kinh doanh và của từng vị trí nhà chung cư;
- Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong cùng một nhà chung cư.
[6] Đối với nhà chung cư chỉ có mục đích để ở, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 151 Luật Nhà ở 2023.
[7] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư để áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn;
- Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà ở 2023 quy định quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở như sau:
- Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];