Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền?

02:50 | 06/09/2025
Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền? Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm những gì?
  3. Đăng ký biến động đất đai bằng phương tiện điện tử theo quy định mới nhất?

Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền?

Khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất (thừa kế đất đai), người thừa kế cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trong thời hạn quy định, nếu không sẽ được coi là vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính theo quy định.

Theo quy định Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt không đăng ký đất đai:

Điều 16. Không đăng ký đất đai
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Đồng thời, buộc thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Mức xử phạt đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 131 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

[1] Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.

[2] Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.

[3] Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

[4] Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Đăng ký biến động đất đai bằng phương tiện điện tử theo quy định mới nhất?

Căn cứ tại Mục XVIII Phần V Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP hướng dẫn Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như sau:

[1] Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại Phần II của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

[2] Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như sau:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

- Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;

- Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định từ Phần I đến Phần XIV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

- Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất