Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Tú Uyên 228 lượt xem
15:00 | 20/02/2026
Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu? Thừa kế đất đai thì có phải tiến hành đăng ký biến động đất đai không?
Nội dung chính
  1. Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?
  2. Thừa kế đất đai thì có phải tiến hành đăng ký biến động đất đai không?
  3. Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền?

Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?

Tranh chấp thừa kế đất đai là tranh chấp dân sự liên quan tới đất đai.Tranh chấp thường xảy ra khi các đồng thừa kế không thống nhất được người hưởng thừa kế, phần đất được chia, giá trị quyền sử dụng đất hoặc hiệu lực của di chúc. Bản chất của tranh chấp này không phải tranh chấp quyền quản lý đất của Nhà nước, mà là xung đột quyền và lợi ích giữa các cá nhân trong quan hệ dân sự.

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định án phí dân sự trong tranh chấp thừa kế đất đai là án phí dân sự có giá ngạch, được tính theo giá trị phần tài sản có tranh chấp.

Mức án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai được quy định tại Danh mục Án phí, Lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

Mức án phí tranh chấp thừa kế đất đai sơ thẩm như sau:

STT

Giá trị tài sản tranh chấp

Mức án phí

1

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

5

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

6

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Mức án phí tranh chấp thừa kế đất đai phúc thẩm:

STT

Án phí dân sự phúc thẩm

Mức án phí

1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động

300.000 đồng

*Vừa rồi là thông tin về Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?

Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?

Quy định về Án phí phải nộp trong tranh chấp thừa kế đất đai áp dụng năm 2026 mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thừa kế đất đai thì có phải tiến hành đăng ký biến động đất đai không?

Các trường hợp phải đăng ký biến động được quy định cụ thể tại Điều 133 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
[...]
3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Theo đó tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất (Thừa kế đất đai) phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động là 30 ngày và được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. (Theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024).

Như vậy, khi nhận thừa kế đất đai, người thừa kế cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trong thời hạn quy định.

Không đăng ký biến động khi nhận thừa kế đất đai bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt không đăng ký đất đai:

Điều 16. Không đăng ký đất đai
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Đồng thời, buộc thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Mức xử phạt đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất