Đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã?

Nguyễn Phương Linh 1,657 lượt xem
11:12 | 01/08/2025
Đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã? Hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp?
  2. Hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như thế nào?
  3. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai bao gồm những gì?

Đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp?

Căn cứ theo khoản 56 Điều 1 Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về đề xuất như sau:

56. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 235 như sau:
2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, thì phải thực hiện hòa giải. Việc hòa giải tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo nội dung đề xuất nêu trên, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, thì phải thực hiện hòa giải. Việc hòa giải tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai 2024 đã đề xuất cơ bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 236 của Luật Đất đai 2024.

Đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp?

Đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai bỏ việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp? (Hình từ Internet)

Hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

[1] Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.

[2] Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:

- Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;

- Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

- Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;

- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;

- Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.

[3] Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.

[4] Đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 235 Luật Đất đai 2024 mà hòa giải thành và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

[5] Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 236 của Luật Đất đai 2024.

Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ của công dân đối với đất đai như sau:

- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.

- Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.

- Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất