Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai từ 1/7/2025 được quy định ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 2,208 lượt xem
07:25 | 20/09/2025
Việc Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai từ 1/7/2025 quy định ra sao? 05 phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai từ 1/7/2025 quy định ra sao?
  2. 05 phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất?
  3. Thủ tục Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã theo sổ tay mới nhất?

Việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai từ 1/7/2025 quy định ra sao?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
[...]
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khi giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm chỉnh chấp hành. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
[...]

Tuy nhiên từ 1/7/2025, thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP

Đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai từ 1/7/2025 được quy định ra sao?

Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai từ 1/7/2025 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

05 phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất?

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 có quy định Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.

Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND xã nơi có đất tranh chấp.

Như vậy, theo các quy định nêu trên, các bên có thể thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai thông qua các phương thức hòa giải như sau:

(1) Tự hòa giải;

(2) Hòa giải tại cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

(3) Hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại;

(4) Cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.

(5) Hòa giải tại UBND xã nơi có đất tranh chấp.

Lưu ý: Nhà nước khuyến khích hòa giải theo các phương thức quy định tại (1), (2), (3) và (4). Đối với phương thức hòa giải nêu tại (5) thì là bắt buộc.

Thủ tục Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã theo sổ tay mới nhất?

Theo tiết 1 VIII.2 Mục VIII Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp TẢI VỀ Hướng dẫn thủ tục Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã như sau:

Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết.

Bước 3: Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:

- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp.

- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 60 ngày.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất