Khởi công dự án đường Vành Đai 4 Bình Dương? Tổng mức đầu tư là bao nhiêu?
Theo thông tin mới nhất dự án đường Vành đai 4 TPHCM qua Bình Dương đoạn từ sông Đồng Nai đến sông Sài Gòn đi qua địa bàn Bình Dương tổng mức đầu tư hơn 11.700 tỷ đồng được khởi công chiều 18/6/2025.
Tuyến đường Vành đai 4 Bình Dương dài gần 48 km, đi qua các đô thị công nghiệp lớn của tỉnh Bình Dương như Tân Uyên, Bến Cát và Bắc Tân Uyên. Dự án có quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h, dự kiến hoàn thành trong năm 2027.
Đây là dự án thành phần đầu tiên của dự án Vành đai 4 TPHCM, do liên danh Becamex IDC - Becamex IJC - Tập đoàn Đèo Cả trúng thầu xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Dự án đường Vành đai 4 Bình Dương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Bình Dương cũng như toàn vùng Đông Nam Bộ. Đây không chỉ là trục giao thông chiến lược giúp giảm tải đáng kể cho quốc lộ 13, 14 và đường Mỹ Phước - Tân Vạn, mà còn là bước đột phá trong xây dựng hệ thống hạ tầng kết nối liên vùng.
Bản đồ đường Vành đai 4 Bình Dương:

Dự án Vành đai 4 đi qua TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Long An, dài 207 km, tổng vốn 120.400 tỷ đồng vừa được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư. Tuyến đường chia thành 10 dự án thành phần, thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT). Trong tổng vốn 120.400 tỷ đồng, nhà đầu tư huy động khoảng 50.600 tỷ, phần còn lại từ ngân sách trung ương và địa phương. Công trình dự án Vành đai 4 TPHCM dự kiến triển khai từ năm 2025 và hoàn thành toàn bộ năm 2029.

Khởi công dự án đường Vành Đai 4 Bình Dương? Tổng mức đầu tư là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Trình tự đầu tư xây dựng dự án được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về trình tự đầu tư xây dựng được nêu rõ cụ thể như sau:
[1] Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng 2014 được quy định cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng làm cơ sở lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.
[2] Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định 175/2024/NĐ-CP Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
[3] Đối với các dự án không quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.
[4] Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với nội dung quy định của hợp đồng.
Việc đầu tư xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải đảm bảo những quy định nào?
Theo khoản 5 Điều 28 Luật Đường bộ 2024 nêu rõ việc đầu tư xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm các quy định sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch;
- Bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật của đường bộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường và có giải pháp đáp ứng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu; có giải pháp thiết kế, xây dựng công trình để phục vụ người khuyết tật, người già và các đối tượng khác tham gia giao thông thuận lợi, an toàn;
- Công trình đường bộ có thể phân kỳ theo nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực để bảo đảm hiệu quả đầu tư;
- Trường hợp đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ liên quan đến đê, hành lang bảo vệ nguồn nước, lòng, bờ, bãi sông, hồ phải bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật về đê điều và an toàn đê điều; bảo đảm không gây sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hồ, không gây cản trở dòng chảy; hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không làm tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định của công trình trước thiên tai, biến đổi khí hậu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];