Hướng dẫn tiêu chí xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025?
>>> MỚI NHẤT: Quy định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025 của tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị là bao nhiêu?
>>> XEM THÊM: Thang điểm xếp loại đảng viên cuối năm 2025 thế nào?
>>> XEM THÊM: Phiếu biểu quyết xếp loại đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cuối năm 2025 mới nhất?
Ngày 30/08/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung cơ bản việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị theo nhiệm kỳ, hằng năm, hằng quý hoặc khi cần thiết.
Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 áp dụng đối với cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ quan, đơn vị (gọi tắt là tập thể) và cá nhân trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.
Về tiêu chí xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm 2025 sau khi kiểm điểm, đánh giá được thực hiện theo Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
Trong đó, có 04 mức xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm 2025, bao gồm:
Mức 1: Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Mức 3: Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ
Mức 4: Đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ
Theo đó, tiêu chí xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ sau khi kiểm điểm, đánh giá được hướng dẫn như sau:
Hoàn thành nhiệm vụ: Cá nhân có tổng điểm đánh giá đạt từ 50 đến dưới 70 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
- Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn tiêu chí xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025?
>>> XEM THÊM: Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu hằng năm là gì?
>>> XEM THÊM: Những ý kiến hay trong sinh hoạt Chi bộ cuối năm 2025 của đảng viên?
>>> MỚI: Hướng dẫn đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm 2025 chi tiết, đầy đủ nhất?
Lưu ý: Khung tiêu chí đánh giá đảng viên cuối năm 2025 làm cơ sở để xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm 2025 được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
>>> TẢI VỀ Khung tiêu chí đánh giá đối với cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
>>> TẢI VỀ Khung tiêu chí đánh giá xếp loại đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
>>> TẢI VỀ Khung tiêu chí đánh giá đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị
>>> TẢI VỀ Khung tiêu chí đánh giá đối với đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị

Hướng dẫn tiêu chí xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị cuối năm 2025?
Theo Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:
(1) Tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:
- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.
- Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).
- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thầm quyền xem xét, quyết định.
- Thời gian tổ chức kiểm điểm:
+ Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
+ Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.
(2) Tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân, thực hiện như sau:
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi cần thiết.
- Ban thường vụ cấp ủy các cấp gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân có liên quan theo thẩm quyền (nếu cần).
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp và các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về những tập thể, cá nhân cần gợi ý kiểm điểm và nội dung gợi ý kiểm điểm.
(3) Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc kiểm điểm đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện như sau:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi tham gia các chức vụ khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm 2.4 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025
Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A là Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thì phải kiểm điểm ở chi bộ nơi đang sinh hoạt; kiểm điểm lãnh đạo, quản lý tại tập thể lãnh đạo Ban Tổ chức tỉnh ủy. Ngoài ra, phải kiểm điểm tại Ban Thường vụ tỉnh ủy được quy định tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025
- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì kiểm điểm ở nơi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian công tác nhiều hơn. Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn B là Giám đốc Sở Nội vụ, kiêm Phó Trưởng Ban Tổ chức tỉnh, thành ủy thì kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội vụ.
- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác (không chuyên trách) thì phải kiểm điểm tại nơi kiêm nhiệm, trong đó nội dung kiểm điểm cá nhân tập trung vào các nhiệm vụ được phân công ở chức danh kiêm nhiệm, làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên tất cả các mặt công tác được giao. Việc kiểm điểm tại nơi đang công tác (chuyên trách) thực hiện theo quy định.
Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tham gia Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương (kiêm nhiệm) thì phải kiểm điểm tập thể, cá nhân tại hội nghị kiểm điểm Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương phân công theo chức danh kiêm nhiệm. Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân tại Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện theo quy định.
- Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc quy định đối với trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.
Ví dụ:
+ Bộ A có 06 đồng chí thành viên lãnh đạo Bộ, đồng thời cũng là thành viên của tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thì tập thể lãnh đạo, quản lý và các thành viên lãnh đạo Bộ A có thể kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ theo quy định; đảm bảo đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.
+ Tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan uỷ ban kiểm tra cấp uỷ kiểm điểm cùng với hội nghị kiểm điểm của uỷ ban kiểm tra cấp uỷ.
Ngoài các trường hợp đã nêu tại tiết a, b, c, d tiểu mục 2.3 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 sẽ do cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm đảm bảo đúng quy định.
Đảng viên có nhiệm vụ như thế nào?
Theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, đảng viên có nhiệm vụ như sau:
(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];