Quy định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025 của tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:
Điều 11. Xếp loại chất lượng
Chất lượng của tập thể, cá nhân sau kiểm điểm, đánh giá được xếp loại như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Là tập thể, cá nhân có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
1.1. Đối với tập thể: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu. Không có đơn vị trực thuộc (đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị) hoặc thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật.
1.2. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung nêu trên, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.
1.3. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.
1.4. Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có).
1.5. Số lượng tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực trong tổ chức thực hiện thì cấp có thẩm quyền quyết định tỉ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".
[...]
Theo đó, tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025 của tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị được quy định như sau:
Số lượng tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực trong tổ chức thực hiện thì cấp có thẩm quyền quyết định tỉ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".
*Trên đây là thông tin Quy định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025 của tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị là bao nhiêu?

Quy định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2025 của tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Tải 8 file mẫu tại Hướng dẫn 43-HD/BTCTW về kiểm điểm, đánh giá xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị?
Ngày 31/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 43-HD/BTCTW hướng dẫn một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.
Ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 8 biểu mẫu cho việc kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị như sau:
Mẫu 1: TẢI VỀ Báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể
Mẫu 02A: TẢI VỀ Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Mẫu 02B: TẢI VỀ Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Mẫu 02C: TẢI VỀ Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân là đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị
Mẫu 03: TẢI VỀ Quyết định đánh giá, xếp loại lại tổ chức đảng, đảng viên năm
Mẫu 04: TẢI VỀ Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại
Mẫu 05: TẢI VỀ Bản tự đánh giá, xếp loại của cá nhân Quý, Năm
Mẫu 06: TẢI VỀ Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất xếp loại quý, năm đối với cán bộ thuộc diện bộ chính trị, ban bí thư quản lý
Trách nhiệm, thẩm quyền trong kiểm điểm đảng viên như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong kiểm điểm đảng viên như sau:
(1) Đối với cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu
- Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ trách.
- Yêu cầu bổ sung các nội dung kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý khi cần thiết.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm sau kiểm điểm.
(2) Đối với cá nhân
- Phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình, nêu cao trách nhiệm, sự gương mẫu trong kiểm điểm.
- Kiểm điểm trung thực, thẳng thắn, khách quan, thực chất các nội dung theo quy định.
- Xây dựng biện pháp và thực hiện việc khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.
(3) Đối với cấp uỷ cấp trên trực tiếp
Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thẩm định kết quả kiểm điểm của cấp dưới theo phân cấp quản lý cán bộ; kịp thời gợi ý kiểm điểm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; yêu cầu cấp dưới kiểm điểm lại khi chưa bảo đảm nội dung yêu cầu theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];