Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất?

Đặng Trần Trà My 11,332 lượt xem
16:35 | 06/10/2025
Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất? Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất?
  2. Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những gì?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất?

Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, từ ngày 01/7/2025 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được lập theo Mẫu số 15 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 15 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất từ ngày 01 7 2025 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 15 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Mẫu số 15 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:

Mục [1]:

- Trường hợp là cá nhân: Ghi cả họ & tên bằng chữ in hoa kèm theo thông tin năm sinh như trên giấy tờ nhân thân.

- Trường hợp là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch;

Mục [2]: Ghi số định danh cá nhân/số hộ chiếu, thông tin ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu.

Mục [3]:

- Trường hợp là cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú

- Trường hợp là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có)

- Trường hợp là cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.

Mục [4]: Ghi số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính hoặc ghi cả số hiệu thửa đất và số hiệu trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).

Mục [5]: Ghi tên khu vực, số nhà, tên phố, thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.

Mục [6]:

- Diện tích của thửa đất ghi bằng số Ả Rập, được làm tròn số

- “Sử dụng chung”: Ghi phần diện tích thuộc quyền sử dụng của chung nhiều người sử dụng đất

- “Sử dụng riêng”: Ghi phần diện tích thuộc quyền sử dụng của 01 người.

Mục [7]: Ghi rõ mục đích đang sử dụng chính của thửa đất, mục “Từ thời điểm” ghi rõ ngày ... tháng ... năm...

Mục [8]: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Mục [9]: Ghi một trong các ý sau:

- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Cho thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê

- Cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm

- Nhận chuyển quyền (ví dụ như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn)

- Nguồn gốc khác (ví dụ như do cha ông để lại, lấn, chiếm, được giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...)

Mục [10]: Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.

Mục [11]: Ghi là Nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư hoặc văn phòng hoặc nhà xưởng...

Mục [12]: Ghi tên công trình hoặc tên tòa nhà + Tên khu vực + Thông tin số nhà, tên phố, thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.

Mục [13]:

- Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập: Ghi diện tích mặt bằng chiếm trên đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài của tường bao được làm tròn số đến 01 chữ số thập phân.

- Đối với căn hộ chung cư, văn phòng hoặc các hạng mục công trình thuộc chung cư, tòa nhà hỗn hợp: Ghi theo diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.

Mục [14]:

- Trường hợp là nhà ở, công trình 01 tầng: Không ghi nội dung này.

- Trường hợp là nhà ở, công trình nhiều tầng: Ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.

Mục [15]:

- Phần “Sở hữu chung” ghi phần diện tích thuộc sở hữu của nhiều người.

- Phần “Sở hữu riêng” ghi phần diện tích thuộc quyền sở hữu của 01 người.

Mục [16]: Ghi tự đầu tư xây dựng, mua hoặc được tặng cho ...

Mục [17]: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất?

Hướng dẫn điền mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những gì?

Theo quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;

- Thông tin về thửa đất gồm số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ), địa chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;

- Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

- Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất