Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025 chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,095 lượt xem
08:12 | 03/12/2025
Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025 chi tiết nhất? Mức phạt hành vi không đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất từ 15/12/2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025 chi tiết nhất?
  2. Mức phạt hành vi không đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất từ 15/12/2025 là bao nhiêu?
  3. Lệ phí đăng ký tạm trú khi thuê nhà hiện nay là bao nhiêu?

Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025 chi tiết nhất?

Hiện nay để tiến hành đăng ký công dân có thể đến trực tiếp cơ quan quản lý cư trú hoặc thực hiện đăng ký online.

Cụ thể với Công dân có định danh điện tử mức 2 có thể đăng ký tạm trú trên VNeID.

Dưới đây là hướng dẫn cách đăng ký tạm trú trên VNeID - đăng ký tạm trú online có thể tham khảo:

Bước 1: Đăng nhập vào app VNeID trên điện thoại

Bước 2: Chọn thủ tục hành chính

Bước 3: Chọn Đăng ký tạm trú

Bước 4: Chọn Tạo mới yêu cầu

Bước 5: Chọn đăng ký tạm trú cho bản thân ( nếu khai hộ thì chọn " Đề nghị đăng ký tạm trú cho người khác")

Bước 6: Nhập thông tin đăng ký tạm trú >>> bấm kiểm tra

Sau khi đã điền đủ thông tin theo hướng dẫn, người dân sẽ xác nhận lại các thông tin, nếu cần chỉnh sửa chỉ cần ấn phím mũi tên quay lại ở góc trái phía trên màn hình. Trước khi gửi hồ sơ, công dân cần đính kèm giấy tờ có liên quan: hợp đồng thuê nhà; Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp; Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú (CT01).

*Lưu ý đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025: Để thực hiện xin xác nhận trên Ứng dụng VNeID thì chủ hộ/ chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp của nơi đề nghị đăng ký tạm trú và Cha/mẹ/người giám hộ của người đề nghị tạm trú phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đang hoạt động để thực hiện xác nhận.

Bước 7: Gửi yêu cầu xét duyệt để hoàn thành việc đăng ký tạm trú trên VNeID

Cuối cùng, hãy nhấp vào "Gửi yêu cầu" để hoàn tất quá trình đăng ký tạm trú trên VNeID. Màn hình sẽ hiển thị lại thông tin của bạn để bạn có thể xác nhận.

*Vừa rồi là hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid - đăng ký tạm trú online năm 2025 tham khảo.

Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025 chi tiết nhất?

Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên Vneid năm 2025 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Mức phạt hành vi không đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất từ 15/12/2025 là bao nhiêu?

Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú được quy định tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiển từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm văng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tỉn về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vì trái quy định của pháp luật;
c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
e) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vì phạm pháp luật về cư trú;
g) Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú;
h) Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;
[...]

Theo quy định trên hành vi không thực hiện đăng ký tạm trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Lệ phí đăng ký tạm trú khi thuê nhà hiện nay là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu





Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp


Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Như vậy, lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay được quy định như sau:

- Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.

- Đăng ký tạm trú theo danh sách:

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.

Lưu ý: tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC nêu rõ các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

[1] Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi năm 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010.

[2] Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

[3] Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

[4] Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất