Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất 2026?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,676 lượt xem
12:00 | 12/03/2026
Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất 2026? Quyền của công dân về cư trú được quy định ra sao theo Luật Cư trú mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất 2026?
  2. Thuê phòng trọ bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?
  3. Quyền của công dân về cư trú được quy định ra sao theo Luật Cư trú mới nhất 2026?

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất 2026?

Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2020 và Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 năm 2025 thủ tục thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà công dân đã khai báo với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để kiểm tra tính chính xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2020 thì cán bộ đăng ký tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định.

Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Thị trường cho thuê phòng trọ hiện nay khá sôi động, đặc biệt tại các thành phố lớn khi nhu cầu nhà ở của sinh viên và người lao động nhập cư ngày càng tăng. Các nền tảng trực tuyến và mạng xã hội đang góp phần làm thị trường minh bạch hơn, giúp việc tìm kiếm và đăng tin cho thuê trở nên nhanh chóng và dễ dàng.

Tham khảo thêm thông tin cho thuê phòng trọ cập nhật mới nhất

>>> Cho thuê Nhà trọ, phòng trọ - Tin mới cập nhật <<<

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất 2026?

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê phòng trọ mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Thuê phòng trọ bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?

Căn cứ quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 như sau:

Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Như vậy, người thuê phòng trọ và sinh sống ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Quyền của công dân về cư trú được quy định ra sao theo Luật Cư trú mới nhất 2026?

Quyền của công dân về cư trú được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Cư trú 2020 cụ thể như sau:

[1] Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[2] Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

[3] Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

[4] Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

[5] Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

[6] Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

[7] Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất