- Hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18?
- Hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68?
- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ, cá nhân kinh doanh thế nào theo Nghị định 68?
Hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18?
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
TẢI VỀ Thông tư 18 2026 TT BTC
TẢI VỀ Phụ lục Thông tư 18 2026 TT BTC
Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Theo đó, Mẫu 01/BK-STK - Mẫu thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh mới nhất 2026 được quy định tại Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Sau đây là Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026:

TẢI VỀ Mẫu 01 BK STK Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh
Hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BK STK
[01] Người nộp thuế Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh. Ví dụ: - Nguyễn Văn A - Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A [02] Mã số thuế Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh. [03] STT Ghi số thứ tự: 1, 2, 3... [04] Tên địa điểm kinh doanh Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. Ví dụ: Cửa hàng tạp hóa Nguyễn Văn A Quán ăn Gia đình Nếu chỉ có 1 địa điểm kinh doanh -=> ghi tên hộ kinh doanh. [05] Mã địa điểm kinh doanh Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống. [06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử. Ví dụ: 123456789 Ví điện tử: 0909123456 [07] Tên chủ tài khoản Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử. Ví dụ: Nguyễn Văn A Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A [08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức Ngân hàng ACB MoMo ZaloPay VNPay [09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin) Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo: Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng Lưu ý khi điền: Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng. Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có. Nếu tài khoản đã đóng thì vẫn kê và chọn trạng thái đóng nếu đây là lần thông báo việc chấm dứt sử dụng. |
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18?

Hướng dẫn cách điền Mẫu 01 BK STK Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68?
Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;
- Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;
- Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ, cá nhân kinh doanh thế nào theo Nghị định 68?
Tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(2) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(4) Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];