Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp từ ngày 10/10/2025 bao gồm những gì?

Đặng Trần Trà My
15:30 | 15/10/2025
Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp từ ngày 10/10/2025 bao gồm những gì? Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp từ ngày 10/10/2025 bao gồm những gì?
  2. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị đã kết hôn quy định ra sao?
  3. Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp từ ngày 10/10/2025 bao gồm những gì?

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị nhưng không có hợp đồng lao động được quy định tại Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cùng với Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 bao gồm:

- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP >>> Tải về

- Giấy tờ chứng minh đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:

+ Chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về

+ Đã có nhà ở: Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về

Lưu ý: Trường hợp đã kết hôn, cả hai vợ chồng phải kê khai thông tin về nhà ở, theo Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập: Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về

Trường hợp không có hợp đồng lao động: Mẫu số 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về

Lưu ý: Nếu đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải kê khai thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp từ ngày 10/10/2025 bao gồm những gì?

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp từ ngày 10/10/2025 bao gồm những gì? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị đã kết hôn quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP điều kiện về thu nhập đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
[...]
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
[...]

Theo đó, từ 10/10/2025 người thu nhập thấp tại khu vực đô thị mà người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận thì đáp ứng điều kiện về thu nhập để hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 có quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;

- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023;

- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;

- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất