Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp bao gồm những gì?

Đặng Trần Trà My
14:48 | 15/10/2025
Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp bao gồm những gì? Thu nhập để được mua nhà ở xã hội là bao nhiêu theo quy định?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp bao gồm những gì?
  2. Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp là bao nhiêu?
  3. Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp bao gồm những gì?

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị nhưng không có hợp đồng lao động được quy định tại Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cùng với Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 bao gồm:

- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 100/2024/NĐ-CP >>> Tải về

- Giấy tờ chứng minh đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:

+ Chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về

+ Đã có nhà ở: Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về

Lưu ý: Trường hợp đã kết hôn, cả hai vợ chồng phải kê khai thông tin về nhà ở, theo Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập: Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về

Trường hợp không có hợp đồng lao động: Mẫu số 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >>> Tải về

Lưu ý: Nếu đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải kê khai thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp bao gồm những gì?

Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp bao gồm những gì? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
[...]

Theo đó, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội đối với người có thu nhập thấp cụ thể như sau:

[1] Phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau (trường hợp có hợp đồng lao động):

- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm người mua nhà ở nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua nhà ở xã hội.

[2] Trường hợp không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.

Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 có quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;

- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023;

- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;

- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất