Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm những tài liệu gì?

Đặng Trần Trà My 313 lượt xem
05:35 | 11/08/2025
Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm những gì? Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở cho người nước ngoài thông qua hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm những tài liệu gì?
  2. Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở cho người nước ngoài thông qua hình thức nào?
  3. Hiện nay điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam là gì?

Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm những tài liệu gì?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm:

[1] Đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu căn hộ tại Việt Nam của người nước ngoài;

[2] Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở được cấp theo quy định của Luật Đất đai 2024;

[3] Bản sao hộ chiếu còn giá trị của chủ sở hữu căn hộ trong khu đô thị Đại Thanh có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ pháp lý tương đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm đề nghị gia hạn (áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài);

[4] Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn thời gian hoạt động tại thời điểm đề nghị gia hạn (áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài).

Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm những tài liệu gì?

Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài bao gồm những tài liệu gì? (Hình ảnh từ Internet)

Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở cho người nước ngoài thông qua hình thức nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 về công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.
Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
...

Như vậy, người nước ngoài được nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

Lưu ý: Cá nhân người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023 thì mới được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại quy định này.

Hiện nay điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam là gì?

Căn cứ theo Điều 161 Luật Nhà ở 2023 có quy định về Điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam như sau:

Điều 161. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở
1. Bên bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Bên mua, thuê mua, thuê nhà ở, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.

Theo đó, để cho người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với bên cho thuê cần phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch

- Đối với người nước ngoài khi thuê nhà ở tại Việt Nam thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch. Đồng thời, người nước ngoài phải phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Lưu ý: Người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất