Người nước ngoài được gian hạn thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ở Việt Nam mấy lần?

Võ Phi 498 lượt xem
19:00 | 21/10/2025
Người nước ngoài có được gia hạn nhiều lần khi sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam không? Số lượng căn hộ chung cư người nước ngoài đã kết hôn với người Việt là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Người nước ngoài có được mua căn hộ chung cư ở Việt Nam không?
  2. Người nước ngoài được gian hạn thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ở Việt Nam mấy lần?
  3. Số lượng căn hộ chung cư người nước ngoài đã kết hôn với người Việt là bao nhiêu?

Người nước ngoài có được mua căn hộ chung cư ở Việt Nam không?

Căn cứ khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2023 có quy định:

Điều 161. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở
[...]
2. Bên mua, thuê mua, thuê nhà ở, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.
[...]

Và cũng theo khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 cũng quy định:

Điều 17. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
[...]

Theo đó, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam là đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Vì vậy, người nước ngoài đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự thì sẽ được mua căn hộ chung cư nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Người nước ngoài được gian hạn thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ở Việt Nam mấy lần?

Người nước ngoài được gian hạn thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ở Việt Nam mấy lần? (Hình từ Internet)

Người nước ngoài được gian hạn thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ở Việt Nam mấy lần?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở 2023 có quy định cụ thể về quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

Điều 20. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
[....]
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này có quyền của chủ sở hữu đối với nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu nhà ở theo đúng số lượng quy định tại Điều 19 của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 16 của Luật này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở;
c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu nhà ở như người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
[...]

Như vậy, thông qua quy định trên thì Người nước ngoài được gian hạn thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ở Việt Nam một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu.

Số lượng căn hộ chung cư người nước ngoài đã kết hôn với người Việt là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Nhà ở 2023 có quy định cụ thể về số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam như sau:

Điều 19. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư, nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có quy mô về dân số tương đương một phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà.
2. Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định yêu cầu về khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh, tiêu chí quy đổi quy mô về dân số tương đương một phường, số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu, việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở và việc quản lý, sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài, dù đã kết hôn với người Việt Nam, vẫn chỉ được phép sở hữu tối đa 30% tổng số căn hộ trong một tòa nhà chung cư (nếu được phép mua theo quy định).

Tuy nhiên, nếu họ đứng tên đồng sở hữu cùng vợ/chồng là công dân Việt Nam, thì phần quyền sở hữu được xem xét theo pháp luật hôn nhân và gia đình, có thể linh hoạt hơn so với giới hạn 30% nêu trên, tùy cách xác lập quyền sở hữu và mục đích sử dụng thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất