Hình ảnh Bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh cập nhật mới nhất 2025?
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
Theo đó tại Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 bản đồ hành chính Hải Phòng Sau khi sáp nhập tỉnh, sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.
Dưới đây là hình ảnh Bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh cập nhật mới nhất:

>>> Tải về Hình ảnh Bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh cập nhật mới nhất 2025

Hình ảnh Bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập cập nhật mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính tại TP Hải Phòng được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 nêu rõ về việc tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính tại TP Hải Phòng như sau:
[1] Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòngchính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
[2] Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 và Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
[3] Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Cập nhật Bảng giá đất Hải Phòng năm 2025 mới nhất hiện nay?
Ngày 31/12/2019, UBND Thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 05 năm (2020-2024).
Căn cứ khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025; trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.
Bên cạnh đó, bảng giá đất Hải Phòng đã được điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định 22/2022/QĐ-UBND của thành phố Hải Phòng, liên quan đến việc điều chỉnh cục bộ giá đất tại một số vị trí, tuyến đường trong bảng giá đất 5 năm nói trên.
>>> Xem chi tiết Bảng giá đất Hải Phòng năm 2025 TẠI ĐÂY
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại Hải Phòng được quy định ra sao?
Theo quy định cụ thể tại Điều 16 Nghị định 71/2024/NĐ-CP nêu rõ về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:
[1] Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc trong năm thực hiện như sau:
- Điều chỉnh, sửa đổi giá đất của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Bổ sung giá đất chưa được quy định trong bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; của từng thửa đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Giữ nguyên giá đất trong bảng giá đất đã xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
[2] Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các điều 13, 14 và 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
[3] Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất mà tại thời điểm định giá đất thửa đất, khu đất cần định giá chưa được quy định trong bảng giá đất thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];