Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên?

Nguyễn Thị Tú Uyên 762 lượt xem
08:35 | 04/02/2026
Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên? Hợp đồng mua căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên
  2. Hợp đồng mua căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên bao gồm những nội dung gì?
  3. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên

Masteri Grand Coast gồm 7 tòa căn hộ cao cấp do Masterise Homes phát triển, tọa lạc tại vị trí trung tâm Vinhomes Ocean Park 2, trực diện công viên sóng VinWonders Wave Park và sở hữu hệ tiện ích nội khu quy mô khoảng 5,3 ha.

Bảng giá chi tiết các loại hình căn hộ Masteri Grand Coast

Loại hình căn hộ

Diện tích

Giá bán

Căn hộ Studio

28,7 - 32,6 m2

2,2 - 2,9 tỷ

Căn hộ 1PN

42,6 - 42,7 m2

2,7 - 3,6 tỷ

Căn hộ 1PN+1

45,8 - 50,4 m2

3,2 - 4,3 tỷ

Căn hộ 2PN

64,6 - 70,7 m2

4,5 - 6 tỷ

Căn hộ 2PN+1

65,2 - 83,8 m2

4,9 - 7 tỷ

Căn hộ 3PN

92,8 - 131,3 m2

7 - 10,9 tỷ

Căn hộ 4PN

124,8 - 130,4 m2

9,6 - 11,3 tỷ

Lưu ý:

- Giá bán mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo tòa, tầng, hướng view và chính sách bán hàng từng thời điểm.

- Mức giá trên chưa bao gồm các ưu đãi, chiết khấu theo phương thức thanh toán.

Trên đây là thông tin về Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên.

Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên?

Giá bán căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên? (Hình từ Internet)

Hợp đồng mua căn hộ Masteri Grand Coast - Vinhomes Ocean Park 2 Hưng Yên bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023 hợp đồng mua nhà do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

[1] Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

[2] Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;

[3] Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

[4] Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

[5] Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

[6] Quyền và nghĩa vụ của các bên.

[7] Cam kết của các bên;

[8] Thỏa thuận khác;

[9] Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

[10] Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

[11] Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

[1] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

[2] Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

[3] Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

[4] Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

[5] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

[6] Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất