Dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam dài bao nhiêu km?
Căn cứ Tiểu mục 2 Mục I Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam ban hành kèm theo Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2025 quy định yêu cầu đối với dự án cao tốc Bắc Nam như sau:
2. Yêu cầu
a) Bám sát chủ trương đầu tư dự án được Quốc hội phê duyệt để tổ chức triển khai bảo đảm mục tiêu, quy mô xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam với tổng chiều dài khoảng 1.541 km, tốc độ thiết kế 350 km/h, tải trọng 22,5 tấn/trục; 23 ga hành khách, 05 ga hàng hóa; đầu tư phương tiện, thiết bị để vận chuyển hành khách, đáp ứng yêu cầu lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an ninh, có thể vận tải hàng hóa khi cần thiết.
b) Cụ thể hóa các chính sách, giải pháp được Quốc hội thông qua bằng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành để có đầy đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi trong quá trình triển khai, huy động các nguồn lực thực hiện Dự án.
c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện công việc của các bộ, ngành, địa phương.
Như vây, đường sắt cao tốc Bắc Nam tổng chiều dài khoảng 1.541 km.

Dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam dài bao nhiêu km? (Hình từ Internet)
Thông tin tổng quan dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam
- Ký hiệu toàn tuyến: CT01
- Chiều dài: 2.063 km
- Đầu Bắc: Cửa khẩu Hữu Nghị thuộc tỉnh Lạng Sơn
- Đầu Nam: Đường vành đai TP. Cà Mau
- Các điểm giao cắt: CT 07, QL1A tại Ninh Hiệp, Hà Nội – CT 04, QL1A tại cầu Thanh Trì, Long Biên, Hà Nội CT 37, QL1A tại Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội – CT 29 tại Lộ 25, Thống Nhất, Đồng Nai
- Đi qua các tỉnh & thành phố: Lạng Sơn; Bắc Giang; Bắc Ninh; Hà Nội; Hà Nam; Nam Định; Ninh Bình; Thanh Hóa;Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Bình; Quảng Trị; Thừa Thiên Huế; Đà Nẵng; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Bình Định; Phú Yên; Khánh Hòa; Ninh Thuận; Bình Thuận; Đồng Nai; TP Hồ Chí Minh; Long An; Vĩnh Long; Tiền Giang; Đồng Tháp; Cần Thơ; Hậu Giang; Bạc Liêu; Cà Mau.
Cao tốc Bắc Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống giao thông của cả nước. Và tất nhiên, trục đường này đã và đang trải qua quá trình dài để thi công, tiến đến hoàn thiện và đi vào hoạt động.
Yêu cầu chung đối với đường sắt tốc độ cao đối với đường sắt tốc độ cao như thế nào?
Căn cứ Điều 78 Luật Đường sắt 2017 có cụm từ bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có quy định về yêu cầu chung đối với tuyến đường sắt tốc độ cao như sau:
[1] Kết nối hiệu quả các đô thị lớn, trung tâm kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm và phương thức vận tải khác.
[2] Bảo đảm đồng bộ, hiện đại, an toàn, phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
[3] Phải được nghiên cứu tổng thể toàn tuyến và tổ chức xây dựng theo nhu cầu vận tải, khả năng huy động vốn.
[4] Công trình và phương tiện, thiết bị đường sắt tốc độ cao phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo đảm đồng bộ, an toàn, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn.
[5] Phải duy trì hệ thống quản lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác chạy tàu an toàn.
[6] Đất dành cho đường sắt tốc độ cao theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải được cắm mốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để quản lý, chuẩn bị đầu tư xây dựng.
[7] Hành lang an toàn của đường sắt tốc độ cao phải được bảo vệ nghiêm ngặt, tránh mọi hành vi xâm nhập trái phép.
[8] Phải bảo đảm thuận tiện cho hành khách và bảo đảm tiếp cận sử dụng cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
[9] Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ phù hợp với kế hoạch xây dựng và đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, khai thác.
Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc có những yêu cầu gì?
Tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 QCVN 115: 2024/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BGTVT có nêu rõ yêu cầu về mặt cắt ngang đường bộ cao tốc như sau:
- Số làn xe chạy được xác định trên cơ sở lưu lượng xe thiết kế, nhưng không ít hơn 02 làn xe cho mỗi chiều. Chiều rộng làn xe chạy tối thiểu 3,75 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 3,50 m đối với đường cấp 80.
- Làn dừng xe khẩn cấp có chiều rộng tối thiểu 3,00 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 2,50 m đối với đường cấp 80.
- Dải giữa
+ Bố trí dải giữa (gồm dải phân cách giữa và dải an toàn ở hai bên của dải phân cách giữa) để phân chia hai chiều xe chạy đối với trường hợp mặt cắt ngang đường cao tốc được bố trí trên cùng một nền đường. Chiều rộng của dải an toàn tối thiểu là 0,75 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 0,50 m đối với đường cấp 80. Dải phân cách giữa được thiết kế để bảo đảm an toàn.
+ Trường hợp 02 chiều xe chạy được bố trí trên 02 nền đường riêng biệt không có dải giữa, phía bên trái theo chiều xe chạy bố trí dải an toàn và lề đất. Dải an toàn có chiều rộng tối thiểu 1,00 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 0,75 m đối với đường cấp 80.
+ Chiều rộng lề đất tối thiểu 0,75 m, bề mặt được trồng cỏ hoặc dùng các loại vật liệu khác để chống xói.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];