Địa chỉ 26 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP Hải Phòng sau sáp nhập cập nhật mới nhất?
Tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 106/2025/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng quy định về 26 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh xã.
Dưới đây là Danh sách 26 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP Hải Phòng sau sáp nhập cập nhật mới nhất:
STT | Tên chi nhánh văn phòng đất đai khu vực | Địa chỉ |
1 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hồng Bàng | Trụ sở Công an phường Thượng Lý cũ số 82 đường Bạch Đằng Kho lưu trữ đất tại UBND phường Trại Chuối |
2 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Ngô Quyền | Trung tâm hành chính công phường Gia Viên số 201 Lạch Tray |
3 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Lê Chân | UBND phường Lê Chân số 10A Hồ Sen |
4 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hải An | UBND phường Hải An (Sở Tài chính cũ) |
5 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kiến An | UBND phường Kiến An (UBND quận Kiến An cũ) |
6 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Dương Kinh | UBND phường Hưng Đạo (UBND quận Dương Kinh cũ) |
7 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đồ Sơn | Tại số 248 Lý Thánh Tông (Trụ sở CN đang làm việc) |
8 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai An Dương | Tại Trung tâm hành chính công phường An Dương (Trụ sở CN đang làm việc) |
9 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thủy Nguyên | Số 13 đường Đà Nẵng phường Thủy Đường (Phòng Tài chính huyện cũ) |
10 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai An Lão | Tại trụ sở xã An Lão (UBND huyện An Lão cũ) |
11 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kiến Thụy | Toà nhà thuộc quản lý của UBND huyện (cũ) tại Khu Cẩm Xuân, thị trấn Núi Đối (cũ) (Trụ sở CN đang làm việc) |
12 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tiên Lãng | Trung tâm hành chính công xã Tiên Lãng |
13 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Vĩnh Bảo | Số 204, khu phố Đồng Thái, thị trấn Vĩnh Bảo (Trụ sở CN đang làm việc) |
14 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặc khu Cát Hải | Số 14 đường 14 (Phòng Giáo dục cũ) tổ dân phố 12 đặc khu Cát Hải |
15 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hải Dương | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hải Dương |
16 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Chí Linh | Văn phòng Đăng ký đất đai Chí Linh |
17 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kinh Môn | Văn phòng Đăng ký đất đai Kinh Môn |
18 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cẩm Giàng | Văn phòng Đăng ký đất đai Cẩm Giàng |
19 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Miện | Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Miện |
20 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Gia Lộc | Văn phòng Đăng ký đất đai Gia Lộc |
21 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tứ Kỳ | Văn phòng Đăng ký đất đai Tứ Kỳ |
22 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hà | Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hà |
23 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kim Thành | Văn phòng Đăng ký đất đai Kim Thành |
24 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Giang | Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Giang |
25 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nam Sách | Văn phòng Đăng ký đất đai Nam Sách |
26 | Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bình Giang | Văn phòng Đăng ký đất đai Bình Giang |
*Vừa rồi là danh sách 26 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh xã mới.

Địa chỉ 26 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai TP Hải Phòng sau sáp nhập cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai TP Hải Phòng có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?
Căn cứ theo tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cấp sổ đỏ như sau:
Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Theo đó, các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai) thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Ngoài ra, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Như vậy, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ hoặc xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã cấp đối với trường hợp đăng ký biến động cho các đối tượng trên.
Chức năng của văn phòng đăng ký đất đai được quy định ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về chức năng của văn phòng đăng ký đất đai như sau:
Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí và chức năng
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
...
Như vậy, văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];