Để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân có được không?

Trần Thị Hồng Ngát 571 lượt xem
14:08 | 13/08/2025
Để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân có được không? Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân có được không?
  2. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện nào?
  3. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định ra sao?

Để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân có được không?

Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về di chúc thừa kế như sau:

Điều 624. Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Như vậy, có thể kết luận rằng, di chúc thừa kế nhằm thể hiện ý chí của người lập (người đã mất) về việc phân chia tài sản cho người thừa kế.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người lập di chúc thừa kế như sau:

Điều 625. Người lập di chúc
1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Theo đó, người lập di chúc thừa kế phải là người thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên). Trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc thì phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Đồng thời, Căn cứ Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về Quyền của người lập di chúc như sau:

Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế nhà đất theo ý chí của mình. Tuy nhiên, di chúc chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Vì thế, việc để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân là quyền của người lập di chúc. Nếu người lập di chúc mong muốn bạn thân là người nhận thừa kế nhà đất sau khi qua đời thì hoàn toàn có thể lập di chúc để lại nhà đất cho bạn thân.

Để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân có được không?

Để lại di chúc thừa kế nhà đất cho bạn thân có được không? (Hình từ Internet)

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện nào?

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về Di chúc hợp pháp như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 636 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về Thủ tục lập di chúc như sau:

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

[1] Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

[2] Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất