Đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi có được bồi thường về đất không?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,195 lượt xem
04:40 | 03/09/2025
Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại nào? Đất nông nghiệp bỏ hoang có bị thu hồi không? Đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi có được bồi thường về đất không?
Nội dung chính
  1. Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại nào? Đất nông nghiệp bỏ hoang có bị thu hồi không?
  2. Đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi có được bồi thường về đất không?
  3. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu khi bị thu hồi đất nông nghiệp được tính như thế nào?

Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại nào? Đất nông nghiệp bỏ hoang có bị thu hồi không?

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác.

Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 nêu rõ các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai cụ thể :

Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.
5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
[...]

Đất nông nghiệp bỏ hoang trong các trường hợp sau đây:

- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục

- Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục

- Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục.

Theo đó, khi bỏ hoang đất nông nghiệp trong 3 trường hợp nêu trên và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì sẽ bị thu hồi đất

Đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi có được bồi thường về đất không?

Đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi có được bồi thường về đất không? (Hình từ Internet)

Đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi có được bồi thường về đất không?

Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định những trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

[1] Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật Đất đai 2024 .

[2] Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai 2024 .

[3] Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật Đất đai 2024 .

[4] Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật Đất đai 2024 .

Theo đó, đất nông nghiệp bỏ hoang bị thu hồi thuộc trường hợp đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai. Do đó, trường hợp này sẽ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu khi bị thu hồi đất nông nghiệp được tính như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất trong đó có đề cập tới mức hỗ trợ cho một nhân khẩu trong trường hợp này như sau:

Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
b) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm a khoản này là diện tích trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó;
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
[....]

Theo quy định trên thì mức hỗ trợ một nhân khẩu khi bị thu hồi đất nông nghiệp từ 30% trở lên thuộc trường hợp tại quy định trên thì sẽ được hỗ trợ tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 1 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

Ngoài ra, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc quy định trên mà bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, hoặc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ đã nêu ở trên (theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP).

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất