Đánh thuế bất động sản thứ 2 là gì? Khi nào đánh thuế bất động sản thứ 2?

Nguyễn Phương Linh 145 lượt xem
15:00 | 07/08/2025
Đánh thuế bất động sản thứ 2 là gì? Khi nào đánh thuế bất động sản thứ 2? Hiện nay có văn bản nào đề cập đến việc đánh thuế bất động sản thứ 2 không?
Nội dung chính
  1. Đánh thuế bất động sản thứ 2 là gì?
  2. Khi nào đánh thuế bất động sản thứ 2?
  3. Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định ra sao?

Đánh thuế bất động sản thứ 2 là gì?

Theo Báo cáo 245/BC-BTNMT năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã có kiến nghị gửi đến Bộ Tài chính để xem xét, nghiên cứu và xây dựng quy định việc đánh thuế bất động sản thứ 2.

Dù vậy, pháp luật chưa có quy định cụ thể về đánh thuế bất động sản thứ 2. Tuy nhiên, có thể hiểu đánh thuế bất động sản thứ 2 như sau:

Đánh thuế bất động sản thứ 2 (thuế BĐS thứ 2) có nghĩa là áp dụng chính sách thu thuế đối với các cá nhân, tổ chức sở hữu từ 2 bất động sản trở lên.

Chính sách này không áp dụng cho bất động sản đầu tiên (thường là nhà dùng để ở hoặc đáp ứng nhu cầu thiết yếu). Nhưng từ bất động sản thứ 2 trở lên (dù là cho thuê, đầu tư hay để trống) thì cá nhân, tổ chức sở hữu sẽ phải nộp thuế.

Đánh thuế bất động sản thứ 2 là gì? Khi nào đánh thuế bất động sản thứ 2?

Đánh thuế bất động sản thứ 2 là gì? Khi nào đánh thuế bất động sản thứ 2? (Hình từ Internet)

Khi nào đánh thuế bất động sản thứ 2?

Hiện tại, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về mức thuế bất động sản thứ 2 và thời gian áp dụng chính thức.

Tuy nhiên tại một số địa phương, các cơ quan chức năng đang nghiên cứu và đề xuất chính sách đánh thuế bất động sản thứ 2. Cụ thể:

Theo Báo cáo 245/BC-BTNMT năm 2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã kiến nghị Bộ Tài chính xem xét khả năng đánh thuế đối với bất động sản thứ 2 nhằm hạn chế tình trạng đầu cơ, lướt sóng và khuyến khích sử dụng đất hiệu quả.

Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 quy định hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

[1] Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây:

- Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật;

- Mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê;

- Thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng để cho thuê lại;

- Thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để cho thuê lại;

- Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản để tiếp tục đầu tư xây dựng, kinh doanh.

[2] Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.

[3] Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không phải là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức sau đây:

- Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng gắn với quyền sử dụng đất để bán, cho thuê, cho thuê mua thông qua dự án bất động sản thực hiện theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo đúng hình thức, mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Các hình thức kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ và điểm g khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.

[4] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020 thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.

[5] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì được kinh doanh bất động sản theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất