Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng?

Nguyễn Thị Tú Uyên 192 lượt xem
12:00 | 02/09/2025
Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng? Thủ tục xin giấy phép xây dựng hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng?
  2. Trường hợp nào không phải xin giấy phép xây dựng công trình?
  3. Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị là gì?

Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng?

6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ, do đã có quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 được phê duyệt.

Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng gồm:

[1] Khu dân cư và giải trí 30 ha – Chủ đầu tư: Công ty TNHH Quốc tế Thế kỷ 21;

[2] Khu đô thị Sài Gòn Bình An (Global City) gần 120 ha – Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư & Phát triển Sài Gòn;

[3] Khu tái định cư 17 ha – Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích quận 2;

[4] Khu dân cư Bình Trưng Tây – Chủ đầu tư: Công ty CP Xây dựng Giao thông Thương mại Bảo Sơn;

[5] Khu nhà ở 14,59 ha – Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thế kỷ 21 Bình Trưng Tây – Việt Nam;

[6] Khu nhà ở thấp tầng tại Bình Trưng Đông – Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh BĐS Bình Trưng.

*Vừa rồi là Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng.

Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng?

Danh sách 6 dự án tại phường Bình Trưng TPHCM được miễn giấy phép xây dựng? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không phải xin giấy phép xây dựng công trình?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024 thì chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng công trình trong các trường hợp sau đây:

- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014;

- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2014;

- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

- Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm i khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị như sau:

(1) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014;

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014, Điều 96 Luật Xây dựng 2014 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014.

(2) Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại (1) và phù hợp với quy hoạch tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn;

Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất