Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

Phan Thị Như Ý 209 lượt xem
02:50 | 05/02/2026
Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP? Các thủ tục hành chính về đất đai gồm các thủ tục nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP?
  2. Các thủ tục hành chính về đất đai gồm các thủ tục nào?
  3. Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
  4. Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?

Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

Ngày 03/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

TẢI VỀ Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026

Theo đó, danh mục thủ tục hành chính không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 TẢI VỀ như sau:

Danh mục thủ tục hành chính không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ Danh mục

Theo đó, các thủ tục hành chính không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP gồm có:

(1) Thủ tục hành chính cấp Trung ương:

- Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

(Theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025)

(2) Thủ tục hành chính cấp Tỉnh:

- Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

- Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh

(Theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025)

- Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp tại thành phố Đà Nẵng

(Theo Quyết định 568/QĐ-BNNMT năm 2025)

- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất

(Theo Quyết định 579/QĐ-BNNMT năm 2025)

(3) Thủ tục hành chính cấp xã:

- Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Hòa giải tranh chấp đất đai

(Theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025)

*Trên đây là thông tin Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

Danh mục thủ tục hành chính về đất đai không thay đổi khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Các thủ tục hành chính về đất đai gồm các thủ tục nào?

Theo Điều 223 Luật Đất đai 2024, các thủ tục hành chính về đất đai gồm những thủ tục sau:

- Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

- Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;

- Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

- Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;

- Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;

- Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;

- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;

- Thủ tục hành chính khác về đất đai.

Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 224 Luật Đất đai 2024, khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?

Việc công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 225 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

(2) Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:

- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

- Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;

- Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;

- Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;

- Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;

- Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).

(3) Việc công khai về các nội dung quy định tại Mục (2) thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 51 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất