Đã có Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên

Phan Thị Huyền Trân 417 lượt xem
08:24 | 21/01/2026
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên
  2. Nhà giáo có quyền và nghĩa vụ gì?
  3. Viên chức giáo viên lương bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?

Đã có Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên

Ngày 20/01/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên.

>> Xem chi tiết Thông tư 01 2026 TT BGDĐT: Tải về

Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập).

Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập, Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025.

Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2026.

Đơn cử tại Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập như sau:

Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

Đã có Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên

Đã có Thông tư 01 2026 TT BGDĐT về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên (Hình từ Internet)

Nhà giáo có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Nhà giáo 2025 quy định quyền và nghĩa vụ của nhà giáo như sau:

* Quyền của nhà giáo

(1) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Ngoài quy định tại mục (1), nhà giáo còn có các quyền sau đây:

- Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

- Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

- Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;

- Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

- Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

* Nghĩa vụ của nhà giáo

(1) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Ngoài quy định tại mục (1), nhà giáo còn có các nghĩa vụ sau đây:

- Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật;

- Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học;

- Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học;

- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật;

- Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.

Viên chức giáo viên lương bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 2 Luật Viên chức 2010 thì viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì viên chức thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội.

Như vậy, nếu giáo viên là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật thì được xem là viên chức và được mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 đối với viên chức như sau:

+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất