Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú ra sao?
Ngày 04/03/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú.
TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 12 2026 TT BGDĐT
Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026.
Ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT được quy định như sau:
(1) Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT quy định về tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú (sau đây viết tắt là trường PTNT) bao gồm: nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức; quản lý hoạt động giáo dục; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và học sinh; cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục; tài sản và tài chính; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
(2) Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với trường PTNT và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(3) Trường PTNT được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường phổ thông) và các quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Thông tư 12 2026 TT BGDĐT
*Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú mới nhất 2026?

Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục như thế nào?
Tại Điều 7 Luật Giáo dục 2019 quy định yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục như sau:
(1) Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.
(2) Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Quy định chương trình giáo dục như thế nào?
Tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025) quy định về chương trình giáo dục như sau:
- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];