Công văn 5874/SXD-QLN&TTBĐS hướng dẫn hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Huế ra sao?
Vừa qua, ngày 20/11/2025, Sở Xây dựng thành phố Huế đã có Công văn 5874/SXD-QLN&TTBĐS năm 2025 Về việc hướng dẫn hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Huế.
>>> Xem toàn văn Công văn 5874 SXD QLN&TTBĐS năm 2025 Tải về
Theo đó, tại Công văn 5874/SXD-QLN&TTBĐS năm 2025 có nêu rõ về hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Huế như sau:
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về Nhà ở xã hội: Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
* Đơn đăng ký mua, thuê mua NOXH, cụ thể:
- Mẫu số 01 theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP: Áp dụng đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
- Mẫu số 02 theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP: Áp dụng đăng ký thuê nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp.
- Mẫu số 03 theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP: Áp dụng đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
* Giấy tờ chứng minh đối tượng, giấy tờ xác nhận điều kiện về nhà ở và thu nhập, cụ thể:
- Giấy xác nhận về đối tượng:
+ Mẫu số 01 theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: Áp dụng cho các đối tượng sau:
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động;
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định;
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
+ Mẫu số 01a theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: Áp dụng cho các đối tượng sau:
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
+ Mẫu NOCA theo Thông tư 56/2024/TT-BCA và Mẫu kèm theo Thông tư 94/2025/TT-BQP: Áp dụng cho đối tượng (7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở:
+ Mẫu số 02 theo Thông tư 05/2024/TT-BXD: Áp dụng cho đối tượng mua, thuê mua Nhà ở xã hội trong trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình.
+ Mẫu số 03 theo Thông tư 05/2024/TT-BXD: Áp dụng cho đối tượng mua, thuê mua Nhà ở xã hội trong trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người.
- Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập:
+ Mẫu số 04 theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: Áp dụng cho đối tượng (7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
+ Mẫu số 05 theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: Áp dụng cho đối tượng (5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động;
+ Mẫu số 01a theo Thông tư 32/2025/TT-BXD: Áp dụng cho các đối tượng sau:
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
* Các giấy tờ khác có liên quan:
- Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân.
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (đối với Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ).
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định (đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo).
- Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).
*Xem thêm chi tiết tại Công văn 5874 SXD QLN&TTBĐS năm 2025

Công văn 5874/SXD-QLN&TTBĐS hướng dẫn hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Huế ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Lãi suất cho vay để mua nhà ở xã hội hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức lãi suất cho vay ưu đãi để mua nhà ở xã hội được quy định là 5,4%/năm, còn lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức lãi suất, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như thế nào?
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng thảng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Báng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (i)
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hảng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (ii)
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bản, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bào điều kiện về thu nhập theo quy định khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];