Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai như thế nào?

Đặng Trần Trà My 560 lượt xem
10:18 | 21/08/2025
Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai như thế nào? Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
Nội dung chính
  1. Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai như thế nào?
  2. Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
  3. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về nhà ở khi bị thu hồi đất nông nghiệp không?

Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai như thế nào?

Ngày 20/8/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai.

>>> Xem chi tiết Công văn 5786 BNNMT QLĐĐ năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn và đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung sau:

(1) Về căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

Khoản 2 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới".

Như vậy, trường hợp có một trong các căn cứ nêu trên thì sử dụng để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn.

Trường hợp chưa có các căn cứ nêu trên, đề nghị thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54a Luật Quy hoạch 2017 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024) hoặc thực hiện theo Nghị quyết 66.1/2025/NQ-CP quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp để bổ sung căn cứ thực hiện.

(2) Về hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP:

Qua theo dõi, trước khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, các địa phương đều đã có quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện và một số địa phương có quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Như vậy, căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì các địa phương đủ chỉ tiêu sử dụng đất để thực hiện trong năm 2025 và đầu năm 2026.

Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang khẩn trương tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, trong đó có nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 để cân đối và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các địa phương đến năm 2030 phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.

Đề nghị các địa phương trước mắt sử dụng chỉ tiêu trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn như đã nêu trên, khẩn trương đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, làm căn cứ tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được giải đáp, hướng dẫn.

*Xem thêm chi tiết tại Công văn 5786 BNNMT QLĐĐ năm 2025

Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai như thế nào?

Công văn 5786/BNNMT-QLĐĐ hướng dẫn căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, có 08 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Lưu ý: Các trường hợp (6), (7) và (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về nhà ở khi bị thu hồi đất nông nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định về việc bố trí tái định cư đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp như sau:

Điều 111. Bố trí tái định cư
....
6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
....

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp mà có nhu cầu bồi thường bằng nhà ở thì vẫn có thể được bồi thường bằng nhà ở khi bị thu hồi đất.

Tuy nhiên, việc bồi thường chỉ được thực hiện nếu hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất