Công văn 13530/BTC-PC: Kiến nghị về thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất với dự án đầu tư

Nguyễn Phương Linh 377 lượt xem
10:32 | 22/09/2025
Công văn 13530/BTC-PC: Kiến nghị về thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất với dự án đầu tư
Nội dung chính
  1. Công văn 13530/BTC-PC: Kiến nghị về thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất với dự án đầu tư?
  2. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất được quy định như thế nào?
  3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ra sao?

Công văn 13530/BTC-PC: Kiến nghị về thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất với dự án đầu tư?

Ngày 29/8/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 13530/BTC-PC năm 2025 về việc trả lời một số kiến nghị của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam.

>>> Tải về Công văn 13530/BTC-PC năm 2025

Theo Mục 1 Công văn 13530/BTC-PC năm 2025 ý kiến của Bộ Tài chính về kiến nghị liên quan đến thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất như sau:

Nội dung kiến nghị: Tại điểm c khoản 2 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định một trong những thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất gồm "Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. ” Văn bản trên đang được cơ quan quản lý đất đai tại địa phương hiểu là "Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư”.

Ý kiến của Bộ Tài chính:

Hiện nay, Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT đã quy định cụ thể hình thức các văn bản thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Đầu tư 2020, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: “Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư”.

Theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 33 và khoản 7 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: “Thời hạn hoạt động của dự án".

Theo quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, các mẫu văn bản¹ Quyết định chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp mới, điều chỉnh)... đều quy định trường thông tin bao gồm: “Thời hạn hoạt động của dự án”.

1 Từ biểu mẫu A.II.1 đến A.II.10

Điều 55 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động dự án. Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động dự án đầu tư thông qua thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư).

Do đó, đề nghị Tập đoàn xăng dầu Việt Nam nghiên cứu các quy định nêu trên. Đối với nội dung kiến nghị liên quan tới quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. Đề nghị trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn.

Công văn 13530/BTC-PC: Kiến nghị về thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất với dự án đầu tư?

Công văn 13530/BTC-PC: Kiến nghị về thành phần hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất với dự án đầu tư? (Hình từ Internet)

Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 156 Luật Đất đai 2024 quy định nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất như sau:

[1] Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

- Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;

- Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.

[2] Khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn, được điều chỉnh.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

[1] Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;

- Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

[2] Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 173 Luật Đất đai 2024.

[3] Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất