Chi tiết quy hoạch sử dụng đất của Khu tái định cư số 1 Cam Lâm và Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa như thế nào?
Vừa qua, ngày 05/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định 1070/QĐ-UBND 2025 Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu Tái định cư Cam Lâm và Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
>>> Xem chi tiết Quyết định 1070/QĐ-UBND 2025 Tải về
Căn cứ tại khoản 5 Điều 1 Quyết định 1070/QĐ-UBND 2025 có nêu chi tiết quy hoạch sử dụng đất của Khu tái định cư số 1 Cam Lâm và Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
(1) Đất xây dựng nhà ở tái định cư: tổng diện tích 346.787,8 m2. MĐXD tối đa 90%, tầng cao tối đa 04 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: TĐC-01 đến TĐC-261 (MĐXD từng lô đất riêng lẻ phải tuân thủ QCVN).
(2) Đất công trình dịch vụ - công cộng, hạ tầng xã hội: Tổng diện tích 340.619,4 m², bao gồm các chức năng:
- Đất văn hóa: diện tích 7.043,0 m2. MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 03 tầng, ô đất có ký hiệu: VHO.
- Đất y tế: diện tích 713,1 m2. MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 03 tầng, ô đất có ký hiệu YTO.
- Đất giáo dục cấp đơn vị ở: tổng diện tích 31.101,4 m2; trong đó:
+ Đất trường mầm non: có diện tích 9.113,7 m2, MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 03 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: TMN-01 và TMN-02.
+ Đất trường tiểu học: có diện tích 9.461,5 m2, MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 04 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: TH-01 và TH-02.
+ Đất trường trung học cơ sở: có diện tích 12.526,2 m2, MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 04 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: THCS-01 và THCS-02.
- Đất thể dục thể thao cấp đơn vị ở (sân chơi, sân luyện tập): có diện tích 10.919,2 m2. MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 03 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: TDTT-01 và TDTT-02.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: có tổng diện tích 238.509,3 m2; trong đó:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: có diện tích 163.393,0 m2, MĐXD tối đa 5%, tầng cao tối đa 01 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: CXĐT-01 đến CXDT-08.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở: có diện tích 68.845,2 m2, MĐXD tối đa 5%, tầng cao tối đa 01 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu: CXO-01 đến CXO-06.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp nhóm ở: có diện tích 6.271,1 m2, bao gồm các ô đất có ký hiệu: CX-01 đến CX-85.
- Đất thương mại (công trình thương mại, dịch vụ) chức năng thương mại, dịch vụ, hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng,...: tổng diện tích 52.333,4 m2; trong đó:
- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 48.320,6 m2. MĐXD tối đa 50%, tầng cao tối đa 06 tầng; ô đất có ký hiệu TMĐT.
- Đất thương mại dịch vụ cấp đơn vị ở: diện tích 4.012,8 m2, bao gồm:
+ Đất thương mại dịch vụ - chợ: diện tích 2.002,3 m2. MĐXD tối đa 40%, tầng cao 04 tầng, ô đất có ký hiệu TMO-01.
+ Đất thương mại dịch vụ, diện tích 2.010,5 m2. MĐXD tối đa 50%, tầng cao 04 tầng, ô đất có ký hiệu TMO-02.
(3) Đất công trình dịch vụ (thuộc đất hỗn hợp): Có tổng diện tích 40.652,7 m2. MĐXD tối đa 50%, tầng cao tối đa 06 tầng, ô đất có ký hiệu DVHH.
(4) Đất di tích, tôn giáo: tổng diện tích 54.927,9 m2. MĐXD tối đa 40%, tầng cao tối đa 06 tầng, bao gồm các ô đất có ký hiệu từ DT-01 đến DT-04.
(5) Đất cây xanh sử dụng hạn chế: tổng diện tích 112.047,6 m2. MĐXD tối đa 5%, tầng cao tối đa 01 tầng, ô đất có ký hiệu CXHC.
(6) Đất giao thông: diện tích khoảng 443.595,3 m2.
(7) Bãi đỗ xe: diện tích khoảng 29.898,8 m2, ô đất có ký hiệu BĐX.
(8) Đất mặt nước (sông, suối, kênh, rạch): tổng diện tích là 60.285,5 m2, gồm các ô đất có ký hiệu từ MNS-1 đến MNS-03

Chi tiết quy hoạch sử dụng đất của Khu tái định cư số 1 Cam Lâm và Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc phát triển nhà ở tái định cư theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 49 Luật Nhà ở 2023 thì nhà ở phục vụ tái định cư có những nguyên tắc phát triển như sau:
(1) Việc bố trí nhà ở phục vụ tái định cư đối với trường hợp di dời đến nơi ở mới phải được thực hiện trước khi thu hồi, giải tỏa nhà ở, trừ trường hợp người dân tự nguyện bàn giao nhà ở trước khi được bố trí nhà ở phục vụ tái định cư, bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích của Nhà nước, người có nhà ở bị thu hồi, giải tỏa và nhà đầu tư theo quy định của pháp luật; nhà ở phục vụ tái định cư phải bảo đảm có điều kiện bằng hoặc tốt hơn nhà ở bị thu hồi, giải tỏa.
(2) Trường hợp giải tỏa nhà ở để xây dựng công trình khác theo quy hoạch đã được phê duyệt tại đô thị loại I, tại phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt thì thực hiện bố trí nhà ở phục vụ tái định cư cho người có nhà ở bị giải tỏa theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 48 Luật Nhà ở 2023 nếu người dân có nhu cầu tái định cư tại đô thị loại I, tại phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt. Trường hợp người dân không có nhu cầu tái định cư tại đô thị loại I, tại phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt thì căn cứ điều kiện của địa phương, việc bố trí tái định cư được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Nhà ở 2023.
Trường hợp tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội thì người được tái định cư được ưu tiên bố trí nhà ở xã hội.
(3) Trường hợp giải tỏa nhà ở để xây dựng công trình khác theo quy hoạch đã được phê duyệt tại khu vực không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Nhà ở 2023 thì căn cứ điều kiện của địa phương và nhu cầu của người được tái định cư, việc bố trí tái định cư được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Nhà ở 2023.
(4) Trường hợp giải tỏa nhà ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội mà người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải bố trí nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội ngay trong dự án đó để phục vụ tái định cư.
(5) Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư (sau đây gọi chung là dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư) thì việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại Chương 5 Luật Nhà ở 2023.
(6) Trường hợp xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án thì phải lập và phê duyệt thành dự án riêng, không thực hiện dự án hỗn hợp với các loại hình nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, trừ trường hợp dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; đối với khu vực nông thôn thì dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải bao gồm cả việc bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc trường hợp được tái định cư.
(7) Trường hợp thuộc diện được bồi thường bằng quyền sử dụng đất cho người được tái định cư thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Nguồn vốn để phát triển nhà ở tái định cư gồm những loại vốn nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 115 Luật Nhà ở 2023 quy định về vốn để phát triển đối với từng loại nhà ở như sau:
Điều 115. Vốn để phát triển đối với từng loại nhà ở
[...]
4. Vốn để phát triển nhà ở phục vụ tái định cư, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bao gồm:
a) Vốn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; vốn của chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
b) Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân;
c) Vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 của Luật này;
d) Vốn từ Quỹ phát triển đất;
đ) Vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật, vốn từ đóng góp của người được tái định cư đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
e) Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam;
g) Nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Vốn để phát triển nhà ở của cá nhân bao gồm:
a) Vốn của cá nhân;
b) Vốn hợp tác giữa các cá nhân; vốn hỗ trợ của dòng họ, cộng đồng dân cư;
c) Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam;
d) Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với các trường hợp được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội;
đ) Nguồn vốn hợp pháp khác.
Như vậy, theo quy định trên thì nguồn vốn để phát triển nhà ở tái định cư gồm những loại vốn sau đây:
- Vốn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư;
- Vốn huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân;
- Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
- Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật;
- Vốn từ Quỹ phát triển đất;
- Vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;
- Vốn từ đóng góp của người được tái định cư đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];