Chi tiết bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập tỉnh 2025?
Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định không thực hiện sắp xếp các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Theo đó, tỉnh Điện Biên thuộc diện không thực hiện sắp xếp tỉnh. Đồng thời, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025.
Như vậy, bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập tỉnh năm 2025 cụ thể như sau:

>>> Xem bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập tỉnh năm 2025 tại: https://vnsdi.monre.gov.vn/bandohanhchinh/

Chi tiết bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên sau sáp nhập tỉnh 2025? (Hình ảnh từ Internet)
Danh sách 45 xã phường mới tỉnh Điện Biên sau sắp xếp như thế nào?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau khi sắp xếp, tỉnh Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường.
Danh sách 45 xã phường mới tỉnh Điện Biên sau sắp xếp
STT | Các Xã/Thị Trấn/Phường thực hiện sắp xếp | Xax/Phường mới sau sắp xếp |
1 | Xã Nậm Vì, xã Chung Chải, xã Mường Nhé | Xã Mường Nhé |
2 | Xã Sen Thượng, xã Leng Su Sìn, xã Sín Thầu | Xã Sín Thầu |
3 | Xã Huổi Lếch, xã Mường Toong | Xã Mường Toong |
4 | Xã Pá Mỳ, xã Nậm Kè | Xã Nậm Kè |
5 | Xã Na Cô Sa, xã Quảng Lâm | Xã Quảng Lâm |
6 | Xã Nà Khoa, xã Nậm Nhừ, xã Nậm Chua, xã Nà Hỳ | Xã Nà Hỳ |
7 | Xã Chà Cang, xã Chà Nưa, xã Nậm Tin, xã Pa Tần | Xã Mường Chà |
8 | Xã Vàng Đán, xã Nà Bủng | Xã Nà Bủng |
9 | Xã Nậm Khăn, xã Chà Tở | Xã Chà Tở |
10 | Xã Phìn Hồ, xã Si Pa Phìn | Xã Si Pa Phìn |
11 | Thị trấn Mường Chà, xã Ma Thì Hồ, xã Sa Lông, xã Na Sang | Xã Na Sang |
12 | Xã Huổi Lèng, xã Mường Tùng | Xã Mường Tùng |
13 | Xã Hừa Ngài, xã Pa Ham | Xã Pa Ham |
14 | Xã Huổi Mí, xã Nậm Nèn | Xã Nậm Nèn |
15 | Xã Mường Mươn, xã Mường Pồn | Xã Mường Pồn |
16 | Thị trấn Tủa Chùa, xã Mường Báng, xã Nà Tòng | Xã Tủa Chùa |
17 | Xã Tả Sìn Thàng, xã Lao Xả Phình, xã Sín Chải | Xã Sín Chải |
18 | Xã Trung Thu, xã Tả Phìn, xã Sính Phình | Xã Sính Phình |
19 | Xã Huổi Só, xã Tủa Thàng | Xã Tủa Thàng |
20 | Xã Xá Nhè, xã Mường Đun, xã Phình Sáng | Xã Sáng Nhè |
21 | Thị trấn Tuần Giáo, xã Quài Cang, xã Quài Nưa | Xã Tuần Giáo |
22 | Xã Tỏa Tình, xã Tênh Phông, xã Quài Tở | Xã Quài Tở |
23 | Xã Mùn Chung, xã Pú Xi, xã Mường Mùn | Xã Mường Mùn |
24 | Xã Rạng Đông, xã Ta Ma, xã Pú Nhung | Xã Pú Nhung |
25 | Xã Nà Sáy, xã Mường Thín, xã Mường Khong, xã Chiềng Sinh | Xã Chiềng Sinh |
26 | Thị trấn Mường Ảng, xã Ẳng Nưa, xã Ẳng Cang | Xã Mường Ảng |
27 | Xã Mường Đăng, xã Ngối Cáy, xã Nà Tấu | Xã Nà Tấu |
28 | Xã Ẳng Tở, xã Chiềng Đông, xã Búng Lao | Xã Búng Lao |
29 | Xã Nặm Lịch, xã Xuân Lao, xã Mường Lạn | Xã Mường Lạn |
30 | Xã Nà Nhạn, xã Pá Khoang, xã Mường Phăng | Xã Mường Phăng |
31 | Xã Hua Thanh, xã Thanh Luông, xã Thanh Hưng, xã Thanh Chăn, xã Thanh Nưa | Xã Thanh Nưa |
32 | Xã Noong Hẹt, xã Sam Mứn, xã Thanh An | Xã Thanh An |
33 | Xã Noong Luống, xã Pa Thơm, xã Thanh Yên | Xã Thanh Yên |
34 | Xã Pom Lót, xã Na Ư | Xã Sam Mứn |
35 | Xã Hẹ Muông, xã Na Tông, xã Núa Ngam | Xã Núa Ngam |
36 | Xã Mường Lói, xã Phu Luông, xã Mường Nhà | Xã Mường Nhà |
37 | Thị trấn Điện Biên Đông, xã Keo Lôm, xã Na Son | Xã Na Son |
38 | Xã Phì Nhừ, xã Xa Dung | Xã Xa Dung |
39 | Xã Nong U, xã Pu Nhi | Xã Pu Nhi |
40 | Xã Chiềng Sơ, xã Luân Giói, xã Mường Luân | Xã Mường Luân |
41 | Xã Háng Lìa, xã Tìa Dình | Xã Tìa Dình |
42 | Xã Pú Hồng, xã Phình Giàng | Xã Phình Giàng |
43 | Phường Sông Đà, phường Na Lay, xã Lay Nưa, xã Sá Tổng | Phường Mường Lay |
44 | Phường Him Lam, phường Tân Thanh, phường Mường Thanh, phường Thanh Bình, phường Thanh Trường, xã Thanh Minh | Phường Điện Biên Phủ |
45 | Phường Noong Bua, phường Nam Thanh, xã Thanh Xương | Phường Mường Thanh |
Tên của đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập đơn vị hành chính được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau:
Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp
1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau:
a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;
b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin;
c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.
Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được quy định như sau:
- Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;
- Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin;
- Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];