- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 19 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đất đai xã phường nào?
- Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai được quy định như thế nào?
- Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành như thế nào?
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 19 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đất đai xã phường nào?
Căn cứ theo điểm 1.19 khoản 1 Điều 5 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 quy định như sau:
Điều 5. Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố
1. Thành lập 38 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố như sau:
[...]
1.18. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 18: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 07 đơn vị hành chính cấp xã: xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng.
1.19. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 19: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 07 đơn vị hành chính cấp xã: xã An Nhơn Tây, xã Thái Mỹ, xã Nhuận Đức, xã Tân An Hội, xã Củ Chi, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ.
1.20. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 20: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 04 đơn vị hành chính cấp xã: xã Cần Giờ, xã An Thới Đông, xã Bình Khánh, xã Thạnh An.
[...]
Như vậy, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 19 TPHCM: chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại 07 đơn vị hành chính cấp xã: xã An Nhơn Tây, xã Thái Mỹ, xã Nhuận Đức, xã Tân An Hội, xã Củ Chi, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 19 TPHCM chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đất đai xã phường nào? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:
- Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai;
- Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành như thế nào?
Căn cứ theo Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành (từ 01/08/2024) như sau:
- Hồ sơ địa chính dạng giấy đã xây dựng trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng để phục vụ cho công tác quản lý đất đai và phải được số hóa trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì tiếp tục giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành, nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];