Cập nhật Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026? Tải về?

Nguyễn Thị Tú Uyên 317 lượt xem
14:25 | 31/03/2026
Cập nhật Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026? Tải về? Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 như thế nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Cập nhật Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026? Tải về?
  2. Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 như thế nào theo quy định?
  3. Thủ tục hành chính về đất đai gồm những thủ tục nào?

Cập nhật Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026? Tải về?

Ngày 03/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

TẢI VỀ Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026

Để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện một số nhiệm vụ tại Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026.

Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất 2026 (hay còn gọi là Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất) là Mẫu số 18 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ ngày 3/2/2026 có dạng như sau:

>>> Tải về file W Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026

>>> Tải về File PDF Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026

Cập nhật Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026? Tải về?

Cập nhật Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất 2026? Tải về? (Hình từ Internet)

Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 như thế nào theo quy định?

Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

Thông tin thửa đất tại mục 2 trên Giấy chứng nhận bao gồm các thông tin và thể hiện như sau:

(1) Ghi “Thửa đất số: …; tờ bản đồ số: ...” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(2) Thông tin về diện tích được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(3) Thông tin về loại đất được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(4) Thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(5) Thông tin về hình thức sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT).

(6) Thông tin về địa chỉ được thể hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT).

(7) Các thông tin quy định tại các Mục (1), (2), (3), (4), (5), (6) nêu trên và các thông tin khác về thửa đất quy định tại Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNNMT) được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.

Thủ tục hành chính về đất đai gồm những thủ tục nào?

Theo Điều 223 Luật Đất đai 2024 thì thủ tục hành chính về đất đai gồm những thủ tục sau:

- Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

- Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;

- Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

- Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;

- Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;

- Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;

- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;

- Thủ tục hành chính khác về đất đai.

Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 224 Luật Đất đai 2024, khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất