Thời hạn, địa điểm làm thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất? Ai phải nộp sổ đỏ trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai?

Phan Thị Như Ý 150 lượt xem
22:09 | 29/10/2025
Thời hạn, địa điểm làm thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất? Ai phải nộp sổ đỏ trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai?
Nội dung chính
  1. Thời hạn, địa điểm làm thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất?
  2. Ai phải nộp sổ đỏ trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai?
  3. Tài liệu hướng dẫn thực hiện 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai 2025?

Thời hạn, địa điểm làm thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất?

Theo khoản 5 Mục II Phần A của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Về địa điểm và thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất được hướng dẫn tại Mục VIII Phần C của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được đính chính bởi Mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 7 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025), cụ thể như sau:

(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ gồm:

(i) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

(ii) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

(2) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

(i) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

(ii) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(iii) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm (ii) Mục (2) thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại Mục (3) đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;

(iv) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục (3); cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.

(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

(i) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

(ii) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.

(4) Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

Thời hạn, địa điểm làm thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất? Ai phải nộp sổ đỏ trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai?

Thời hạn, địa điểm làm thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất mới nhất? Ai phải nộp sổ đỏ trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai? (Hình từ Internet)

Ai phải nộp sổ đỏ trong 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai?

Theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 do Bộ Công An, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 31/08/2025 thì chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là 90 ngày, bắt đầu từ ngày 01/9/2025 đến ngày 30/11/2025. Chiến dịch được triển khai trên phạm vi toàn quốc.

Nhiệm vụ triển khai là rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ tại 2.342/3.321 đơn vị cấp xã; thu thập, số hóa, tạo lập dữ liệu đối với Giấy chứng nhận (đất ở, nhà ở) đã cấp nhưng chưa xây dựng CSDL.

Vậy, ai phải nộp sổ đỏ trong chiến dịch này thì tại Mục II Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 có đề cập như sau:

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
[...]
II.2. Xây dựng dữ liệu đất ở, nhà ở đối với nơi chưa xây dựng CSDL
1. Thu thập bản sao/bản chụp các loại Giấy chứng nhận[1] về quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu về nhà ở và thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.
2. Số hóa, quét Giấy chứng nhận và xây dựng, tạo lập dữ liệu của chủ sử dụng đất ở, nhà ở. Xác thực thông tin chủ sử dụng đất ở, nhà ở qua CSDL quốc gia về dân cư.
3. Xây dựng tiện ích trên ứng dụng VNeID để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản xác nhận thông tin đất đai.
[...]

Đồng thời, tại Mục III Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 có đề cập như sau:

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
[...]
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
[...]
3.6. Thu thập các loại Giấy chứng nhận đất ở, nhà ở, thẻ căn cước/CCCD của các chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu nhà ở chưa được xây dựng trong CSDL đất đai.
[...]

Như vậy, việc nộp bản sao/bản chụp sổ đỏ áp dụng đối với chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở đã được cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận nhà ở, đất ở) nhưng chưa được xây dựng trong CSDL đất đai.

Tài liệu hướng dẫn thực hiện 90 ngày làm sạch dữ liệu đất đai 2025?

Ngày 05 tháng 9 năm 2025, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 về tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

>>> TẢI VỀ Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 <<<

Theo đó, Thực hiện Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 về việc Triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Cục Quản lý đất đai đã xây dựng các tài liệu hướng dẫn thực hiện Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT năm 2025 nêu trên, cụ thể như sau:

- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về thu thập, cập nhật, chỉnh lý và bổ sung thông tin csdl đất đai, mã định danh thửa đất và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 1 gửi kèm theo).

- Tài liệu hướng dẫn rà soát, và biểu mẫu tổng hợp dữ liệu đất đai theo 03 nhóm; báo cáo kết quả tổng hợp phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 2 gửi kèm theo).

- Tài liệu và biểu mẫu thu thập các loại Giấy chứng nhận về đất ở, nhà ở mà chưa được xây dựng CSDL đất đai và Căn cước công dân (CCCD) của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (Chi tiết tài liệu tại Phụ lục 3 gửi kèm theo).

Dưới đây là Phụ lục kèm theo Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai:

>>> TẢI VỀ <<< Tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất