CẬP NHẬT Lệ phí cấp sổ đỏ tại TP Hải Phòng năm 2025 mới nhất?
Từ năm 2025, lệ phí cấp sổ đỏ tại Hải Phòng sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hay thường gọi là Sổ đỏ/Sổ hồng) tại Hải Phòng năm 2025 sẽ thực hiện theo Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND cụ thể như sau:
STT | Đối tượng | Mức thu (Đơn vị: Đồng/giấy) |
A | Đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư |
|
I | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu | |
1 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | |
- Tại các phường | 40.000 | |
- Tại các xã, thị trấn | 20.000 | |
2 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất | |
- Tại các phường | 90.000 | |
- Tại các xã, thị trấn | 45.000 | |
3 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gồm cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản) | |
- Tại các phường | 150.000 | |
- Tại các xã, thị trấn | 75.000 | |
II | Cấp lại, cấp đổi, cấp mới, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp | |
1 | Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất | |
- Tại các phường | 35.000 | |
- Tại các xã, thị trấn | 17.000 | |
2 | Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản | |
- Tại các phường | 60.000 | |
- Tại các xã, thị trấn | 30.000 | |
B | Đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc |
|
I | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu | |
1 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | 150.000 |
2 | Cấp Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất | 500.000 |
3 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất (gồm cả quyền sử dụng đất và quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất) | 650.000 |
II | Cấp lại, cấp đổi, cấp mới, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp | |
1 | Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất | 60.000 |
2 | Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản | 75.000 |
Trong đó:
- Đối tượng nộp lệ phí cấp sổ đỏ tại TP Hải Phòng: Người sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức có ủy quyền giải quyết các công việc về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Các trường hợp miễn thu lệ phí.
+ Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
+ Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
+ Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do tặng cho một phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp để xây dựng, mở rộng các công trình nông thôn mới kiểu mẫu.

CẬP NHẬT Lệ phí cấp sổ đỏ tại TP Hải Phòng năm 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Đơn xin cấp sổ đỏ tại TP Hải Phòng sau sáp nhập là mẫu nào?
Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có quy định về các biểu mẫu về đất đai. Theo đó, mẫu đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất năm 2025 là mẫu số 15 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là mẫu đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất năm 2025 (Mẫu số 15 Nghị định 151):

>>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất, Mẫu số 15 Nghị định 151
Hướng dẫn điền đơn xin cấp sổ đỏ sau sáp nhập mới nhất năm 2025?
Dưới đây là hướng dẫn điền đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu từ 1/7/2025:
(1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được đính chính bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 7 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025), trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];