CẬP NHẬT địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập?

Đặng Trần Trà My 2,447 lượt xem
08:20 | 28/07/2025
Địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập? Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?
Nội dung chính
  1. CẬP NHẬT địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập?
  2. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?
  3. Người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ trong các trường hợp nào?

CẬP NHẬT địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định thực hiện sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên là 12.700 km2, quy mô dân số là 1.870.845 người.

Đồng thời, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025.

Theo đó, trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị

Địa chỉ mới Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị tại: 105 Hữu Nghị, Phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị

Ngoài ra, các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị như sau:

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Địa chỉ

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Ba Đồn

Khu phố 1, Phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Bố Trạch

TK3-Hoàn Lão, Xã Hoàn Lão, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Minh Hóa

Tiểu khu 5, Xã Minh Hóa, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Đồng Hới

Số 88, đường Phạm Văn Đồng, Phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Lệ Thủy

TT Kiến Giang, Xã Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Quảng Ninh

Thị trấn Quán Hàu, Xã Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Quảng Trạch

Thôn Pháp Kệ, Phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị

Chi nhánh VP ĐKĐĐ Tuyên Hóa

Tiểu khu 1, Xã Tuyên Hóa, Tỉnh Quảng Trị

CẬP NHẬT địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập?

CẬP NHẬT địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập? (Hình ảnh từ Internet)

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?

Căn cứ theo tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cấp sổ đỏ như sau:

Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.

Theo đó, các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai) thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Ngoài ra, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ hoặc xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã cấp đối với trường hợp đăng ký biến động cho các đối tượng trên.

Người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ trong các trường hợp sau đây:

(1) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích;

(2) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(3) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(4) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

(5) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;

(6) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;

(7) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất