Cách tính giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Đặng Trần Trà My 612 lượt xem
02:00 | 04/11/2025
Cách tính giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng được quy định như thế nào? Thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước phải đáp ứng các điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Cách tính giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
  2. Thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước phải đáp ứng các điều kiện gì?
  3. Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Cách tính giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước xây dựng bằng vốn công hoặc từ quỹ công đoàn sẽ được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:

- Cách tính giá thuê: Giá thuê nhà ở xã hội được xác định dựa trên tổng chi phí đầu tư, theo quy định tại Điều 86 Luật Nhà ở 2023, gồm:

+ Giá thuê nhà ở xã hội bao gồm đầy đủ kinh phí bảo trì và chi phí thu hồi vốn đầu tư trong tối thiểu 20 năm kể từ ngày ký hợp đồng.

+ Giá thuê mua nhà ở xã hội bao gồm chi phí thu hồi vốn trong tối thiểu 5 năm từ ngày ký hợp đồng, không tính kinh phí bảo trì mà người thuê mua phải nộp.

+ Giá thuê và thuê mua không bao gồm các khoản ưu đãi theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá này, trong khi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định giá thuê nhà ở xã hội từ nguồn tài chính công đoàn.

Ngoài ra, cách tính giá thuê sẽ không bao gồm các ưu đãi quy định tại Điều 85 Luật Nhà ở 2023.

- Công thức tính giá thuê:

Gt= [(Vd+Bt) / (12 x St)] x K x (1 + GTGT)

Trong đó:

Gt: Giá thuê 1m² nhà ở trong 1 tháng (đồng/m²/tháng).

Vd: Tổng chi phí đầu tư xây dựng (không tính thuế giá trị gia tăng) cho dự án nhà ở xã hội. Chi phí này sẽ được phân bổ hàng năm theo diện tích sử dụng nhà cho thuê.

Bt: Chi phí bảo trì bình quân hàng năm cho diện tích nhà ở cho thuê, theo quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình.

St: Diện tích sử dụng nhà ở cho thuê.

K: Hệ số điều chỉnh giá thuê theo tầng, đảm bảo cân bằng theo diện tích nhà các tầng.

GTGT: Thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật.

12: Số tháng trong một năm.

- Thời gian thu hồi vốn: Người quyết định đầu tư sẽ xác định số năm thu hồi vốn, nhưng tối thiểu là 20 năm.

- Xác định giá thuê: Giá thuê có thể được xác định cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn đầu tư, phù hợp với chủ trương của dự án.

Cách tính giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Cách tính giá thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng được quy định như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 197 Luật Nhà ở 2023, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở ban hành trước ngày Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành là nhà ở thuộc tài sản công.

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 13. Nhà ở thuộc tài sản công
1. Nhà ở thuộc tài sản công bao gồm:
[...]
c) Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
[...]

Theo đó, tại điểm b khoản 2 Điều 126 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện thuê nhà ở thuộc tài sản công (hay còn gọi là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) như sau:

Điều 126. Đối tượng, điều kiện thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công
[...]
2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công được quy định như sau:
a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này;
b) Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 8 Điều 78 của Luật này; nếu là đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật này thì còn phải thuộc trường hợp chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư. Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 78 của Luật này.
Đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật này thì được thuê nhà ở trong thời gian học tập;
[...]

Theo đó, nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, đối tượng được thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.

- Nếu là hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì còn phải thuộc trường hợp chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư.

- Đối với học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập thì được thuê nhà ở trong thời gian học tập.

Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ không thuộc một trong các trường bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm như sau, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023:

+ Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Bên thuê, thuê mua nhà ở không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua;

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất