Cách đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID như thế nào?

Nguyễn Phương Linh 195 lượt xem
08:00 | 06/12/2025
Cách đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID như thế nào? Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền từ 15/12/2025?
  2. Cách đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID?
  3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân được quy định như thế nào?

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền từ 15/12/2025?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
[...]

Theo đó hành vi không đăng ký tạm trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

*Lưu ý: Mức phạt tiền tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Cách đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID 2025 để tránh bị phạt tiền từ 15/12/2025?

Cách đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID?

Dưới đây là hướng dẫn đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú thường trú trên VNeID 2025 để tránh bị xử phạt:

Bước 1: Đăng nhập và Truy cập Thủ tục hành chính

Mở ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản.

Truy cập mục "Thủ tục hành chính".

Bước 2: Lựa chọn "Thông báo lưu trú"

Trong danh sách, chọn "Thông báo lưu trú".

Bước 3: Tạo mới yêu cầu

Trong mục "Thông báo lưu trú", chọn "Tạo mới yêu cầu" để bắt đầu khai báo.

Bước 4: Cung cấp thông tin Cơ quan công an thực hiện

Điền đầy đủ thông tin về cấp tỉnh, huyện và xã nơi bạn đang tạm trú.

Bước 5: Lựa chọn loại hình cư trú

Chọn loại hình cơ sở lưu trú phù hợp (ví dụ: cơ sở lưu trú du lịch, ký túc xá, cơ sở khám chữa bệnh, hộ gia đình, nhà ngăn phòng cho thuê,...)

Bước 6: Chọn cơ sở lưu trú

Tìm và chọn tên cơ sở lưu trú cụ thể mà bạn đang hoặc sắp tạm trú.

Bước 7: Chọn "Tiếp tục"

Nhấp vào "Tiếp tục" và xác nhận thông tin.

Bước 8: Thêm người lưu trú

Nếu cần đăng ký cho nhiều người, chọn "Thêm người lưu trú" và nhập thông tin của họ

Bước 9: Cung cấp thông tin lưu trú

Điền chi tiết về thời gian và địa chỉ lưu trú.

Trước khi gửi hồ sơ, cần đính kèm giấy tờ liên quan (Hợp đồng thuê nhà, Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú - CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA).

Bước 10: Chọn "Lưu"

Nhấp vào nút "Lưu" để lưu lại thông tin đã điền.

Bước 11: Gửi yêu cầu xét duyệt

Nhấp vào "Gửi yêu cầu" để hoàn tất.

Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Cư trú 2020 quy định việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân như sau:

[1] Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[2] Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật Cư trú 2020;

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

[3] Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất