Các bước rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày chi tiết nhất?

Nguyễn Phương Linh
16:50 | 04/11/2025
Các bước rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày chi tiết nhất? Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Các bước rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày chi tiết nhất?
  2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định ra sao?
  3. Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?
  4. Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được quy định như thế nào?

Các bước rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày chi tiết nhất?

Ngày 5/9/2025, Cục Quản lý đất đai ban hành Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025 về tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

>>> TẢI VỀ Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2025, hướng dẫn rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày như sau:

Yêu cầu

Rà soát, phân loại dữ liệu đất đai đã được xây dựng thành 03 nhóm:

(1) Nhóm đã được xây dựng CSDL và dữ liệu đang được sử dụng và đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”;

(2) Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu cần làm đúng, làm đủ, bổ sung và xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(3) Nhóm đã được xây dựng CSDL nhưng dữ liệu không sử dụng được, cần phải xây dựng lại mới.

Tổng hợp kết quả rà soát phân loại dữ liệu đất đai cấp tỉnh, báo cáo kết quả tổng hợp phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc.

Hướng dẫn thực hiện rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm

Bước 1: Công tác chuẩn bị

- Công tác chuẩn bị

+ Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu địa chính.

+ Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.

+ Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác rà soát, đánh giá phân loại dữ liệu địa chính.

- Thiết lập hệ thống để phân tích dữ liệu

+ Thiết lập hệ thống máy chủ, máy trạm và các thiết bị cần thiết, công cụ phần mềm để thực hiện truy vấn, phân tích, đánh giá dữ liệu.

+ Đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu trên môi trường phân tích dữ liệu.

- Thu thập số liệu, tài liệu cần thiết để phục vụ công tác rà soát, phân tích số liệu

+ Thu thập tài liệu pháp lý có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu.

+ Thu thập báo cáo kết quả xây dựng, vận hành khai thác cơ sở dữ liệu.

+ Thu thập tài liệu, số liệu hồ sơ địa chính có liên quan.

[...]

>>> XEM CHI TIẾT hướng dẫn rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày tại đây

HƯỚNG DẪN rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày chi tiết nhất?

Các bước rà soát phân loại dữ liệu đất đai theo nhóm làm sạch dữ liệu đất đai trong 90 ngày chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 163 Luật Đất đai 2024 quy định hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:

[1] Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.

[2] Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.

[3] Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

- Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Quy định như thế nào về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai?

Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

- Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có liên quan.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ thống; chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho người sử dụng hệ thống.

- Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống.

- Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực hiện đăng ký Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn vị và cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy định.

- Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo các hình thức sau:

- Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.

- Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

- Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất