Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho CBCCVC từ ngày 10/11/2025 ra sao? Tải trọn bộ?

Phan Thị Như Ý 415 lượt xem
17:30 | 13/11/2025
Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho CBCCVC từ ngày 10/11/2025 ra sao? Tải trọn bộ? Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất thế nào?
Nội dung chính
  1. Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho CBCCVC từ ngày 10/11/2025? Tải trọn bộ?
  2. Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất thế nào?
  3. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho CBCCVC từ ngày 10/11/2025? Tải trọn bộ?

Mới đây, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Thông tư 32/2025/TT-BXD được ban hành và có hiệu lực từ ngày 10/11/2025.

Thông tư 32/2025/TT-BXD đã thay thế và bổ sung một số biểu mẫu chứng minh đối tượng và điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội. Do đó, hồ sơ mua nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức cũng sẽ thay đổi kể từ ngày 10/11/2025.

Căn cứ các quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP), Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) và Nghị định 261/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ 10/11/2025 cho cán bộ, công chức, viên chức như sau:

- Đơn mua nhà ở xã hội TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu sau: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập: TẢI VỀ

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập nêu trên.

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho CBCCVC từ ngày 10/11/2025 ra sao? Tải trọn bộ?

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho CBCCVC từ ngày 10/11/2025 ra sao? Tải trọn bộ? (Hình từ Internet)

Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
[...]

Như vậy, mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội kể từ ngày 10/10/2025 là 5,4%. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Lưu ý:

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023, giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được xác định như sau:

- Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm:

+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có);

+ Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;

- Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất