Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập từ 1/7/2025 mới nhất chi tiết đầy đủ?

Nguyễn Thị Tú Uyên 270 lượt xem
09:57 | 22/09/2025
Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập mới nhất chi tiết đầy đủ? Chi phí xem bảng giá đất online trên hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập mới nhất chi tiết đầy đủ?
  2. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?
  3. Mức phí xem bảng giá đất online trên hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai là bao nhiêu?

Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập mới nhất chi tiết đầy đủ?

Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 nêu rõ sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh mới có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.

Sở Nông nghiệp và Môi trường TPHCM (NN&MT) vừa có văn bản gửi UBND TPHCM về áp dụng bảng giá đất từ ngày 1/7/2025 trên địa bàn TPHCM. Theo đó Sở đề xuất áp dụng 3 bảng giá đất tại Thành phố theo từng khu vực đến cuối năm 2025.

Theo Sở NN&MT, việc UBND TPHCM (cũ) ban hành bảng giá đất tại Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, UBND tỉnh Bình Dương (cũ) ban hành bảng giá đất tại Quyết định 63/2024/QĐ-UBND và UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Bảng giá đất tại Quyết định 26/2024/QĐ-UBND theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định 71/2024/NĐ-CP về giá đất, không phải thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Như vậy, việc xem xét, chấp thuận tiếp tục áp dụng 3 bảng giá đất nêu trên sau khi sáp nhập là thuộc thẩm quyền quyết định của UBND TPHCM.

Do đó, Sở NN&MT kiến nghị UBND TPHCM tiếp tục áp dụng 3 bảng giá đất nêu trên tại TPHCM mới trên 3 khu vực từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2025.

Xem thêm bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập:

>>> Bảng giá đất TPHCM (cũ) TẠI ĐÂY

>>> Bảng giá đất Bình Dương (cũ) TẠI ĐÂY

>>> Bảng giá đất Vũng Tàu (cũ): Quyết định 26/2024/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 và Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 23/7/2024 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

*Vừa rồi là thông tin về Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập mới nhất chi tiết đầy đủ?

Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập mới nhất chi tiết đầy đủ?

Bảng giá đất TPHCM sau sáp nhập mới nhất chi tiết đầy đủ? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

-Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Mức phí xem bảng giá đất online trên hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai là bao nhiêu?

Tại Mục IV tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BTC, chi phí để xem bảng giá đất trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai được quy định như sau:

IV

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Lưu ý

1

Bảng giá đất (theo năm)

Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số

8.200

Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên.

Từ trang thứ 06 trở đi: 900 đồng/trang

2

Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất ban hành đến từng thửa đất, lớp thửa đất chuẩn, lớp vùng giá trị theo năm

Lớp dữ liệu theo xã

400.000


3

Giá đất (giá cụ thể; giá chuyển nhượng trên thị trường; giá thu thập qua điều tra khảo sát; giá theo bảng giá đất; giá theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất)

Thửa

10.000


Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất